Các nguyên tắc và giải pháp quản trị rủi ro hoạt động

1. Các nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động

Theo tài liệu Thỏa ước quốc tế về đo lường vốn và chuẩn mực vốn, tháng 11/2005 của Ủy ban Basel: Rủi ro hoạt động là rủi ro tổn thất phát sinh do các quy trình nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động tốt, do con người và hệ thống hoặc do các sự kiện bên ngoài.

Những nguyên tắc chủ yếu liên quan đến rủi ro hoạt động trong các tài liệu này bao gồm:

Nguyên tắc 1: Do hoạt động QTRR hoạt động vẫn đang phát triển và môi trường kinh doanh thường xuyên biến động nên ban lãnh đạo ngân hàng cần đảm bảo rằng các chính sách, quy trình và hệ thống của khuôn khổ này đều phải đầy đủ và có hiệu lực. Khả năng tăng cường công tác QTRR hoạt động sẽ phụ thuộc rất nhiều vào việc những vấn đề quan ngại do cán bộ QTRR hoạt động đưa ra được cân nhắc đến mức độ nào cũng như việc lãnh đạo cấp cao có sẵn sàng hành động nhanh chóng và thích hợp đối với những dấu hiệu cảnh báo đưa ra hay không.

Nguyên tắc 2: Các ngân hàng cần xây dựng, triển khai và duy trì một khuôn khổ tích hợp toàn diện vào các quy trình QTRR nói chung của toàn ngân hàng

Nguyên tắc 4: Hội đồng quản trị phải phê duyệt và rà soát lại “khẩu vị” cũng như khả năng chịu rủi ro hoạt động gắn với bản chất, loại hình và mức độ rủi ro hoạt động mà ngân hàng sẵn sàng chấp nhận.

Nguyên tắc 10: Các ngân hàng cần có kế hoạch hồi phục và vận hành liên tục để đảm bảo khả năng hoạt động bình thường và giảm thiểu tổn thất trong trường hợp gặp đổ vỡ nghiêm trọng hoạt động kinh doanh.

Mặc dù có nhiều nỗ lực, song cho tới nay Việt Nam vẫn chưa thiết lập được khuôn khổ pháp lý chính thức cho QTRR hoạt động. Hiện NHNN vẫn đang nghiên cứu để hoàn thiện hệ thống QTRR tại các ngân hàng để phù hợp với lộ trình áp dụng Basel II và lộ trình cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) theo đề án đã được chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 254/QĐ-TTg. Mới đây, tháng 3/2014, NHNN đã ban hành Dự thảo Thông tư Quy định về hệ thống QLRR trong hoạt động ngân hàng để xin ý kiến cá nhân, tổ chức và dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/6/2014. Chậm nhất đến ngày 1/6/2016, các tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải hoàn thiện hệ thống QLRR theo quy định tại thông tư này.

Theo Dự thảo thông tư, các TCTD cần báo cáo cho NHNN theo định kỳ hàng quý về tình hình rủi ro, QLRR và đột xuất trong trường hợp các rủi ro này có nguy cơ gây ra tổn thất lớn hơn 5% vốn tự có TCTD, chi nhánh ngân hàng trong nước trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ khi tổn thất xảy ra. Dự thảo thông tư quy định TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thiết lập và vận hành hệ thống QLRR theo 4 cấu phần: (i) Sự giám sát của HĐQT, HĐTV, ngân hàng mẹ, Ban điều hành; (ii) Các văn bản về chiến lược, chính sách, quy trình QLRR; (iii) Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và (iv) Kiểm toán nội bộ. Hội đồng quản trị, ngân hàng mẹ sẽ chịu trách nhiệm cuối cùng và cao nhất về hệ thống QLRR của TCTD, chi nhánh.

Có thể xem thêm các bài sauan toàn lao động ,  an toàn điện  an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệuan ninh mạng máy tính , active diagram

Trong bối cảnh hiện tại, các NHTM hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý chặt chẽ của NHNN, do vậy cần xem xét kỹ lưỡng để quyết định lựa chọn khung QTRR hoạt động sao cho đáp ứng được những yêu cầu cơ bản theo chuẩn mực quốc tế như: (i) Chiến lược của ngân hàng và phương pháp QTRR hoạt động phải ăn khớp với nhau; (ii) Xác định được các phương pháp quản lý và đo lường rủi ro hoạt động; (iii) Đưa ra các công cụ chuẩn mực về xác định, đo lường, kiểm tra, giám sát, báo cáo rủi ro hoạt động trong toàn hệ thống…

Mục tiêu triển khai mô hình QTRR hoạt động ở mỗi ngân hàng có thể khác nhau, từ việc đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của pháp luật, phù hợp với các thông lệ quốc tế đến tạo ra hiệu quả hoạt động và lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động QTRR hoạt động thành công là cam kết của ban lãnh đạo và sự thống nhất về mô hình QTRR hoạt động. Ngân hàng nên thực hiện việc minh bạch khung QTRR hoạt động để các bên liên quan có thể hiểu được các phương pháp QTRR hoạt động của ngân hàng.

Mặt khác, công việc có vai trò quan trọng trong quy trình QTRR hoạt động là giai đoạn thu thập các dữ liệu rủi ro trong quá khứ và hiện tại của NHTM từ nhiều nguồn khác nhau. Xây dựng cơ sở dữ liệu tổn thất là yếu tố hàng đầu để thiết lập và triển khai hệ thống QTRR hoạt động hiệu quả và tin cậy. Để làm được điều này, các NHTM Việt Nam cần sớm triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ QLRR, thậm chí là phục dựng lại dữ liệu quá khứ để đẩy nhanh tiến trình QTRR hoạt động theo chuẩn quốc tế. Các dữ liệu tổn thất các NHTM có thể khai thác được từ các nguồn sau:

Một là, từ các hoạt động nghiệp vụ, các phòng/ban/đơn vị trong hệ thống (ở đây các trưởng phòng/ ban/đơn vị có trách nhiệm khai báo và lưu trữ các rủi ro phát sinh trong quá trình tác nghiệp);

Hai là, các bộ phận giám sát, kiểm soát có trách nhiệm khai báo và lưu trữ các rủi ro phát sinh trong quá trình kiểm tra, kiểm soát;

Ba là, chiết xuất lỗi, sự cố và tổn thất từ các hệ thống khác trong ngân hàng như: core banking, các bộ phận như internet banking, thẻ, treasury…

2. Giải pháp nâng cao quản trị rủi ro hoạt động

Giải pháp nâng cao quản trị rủi ro hoạt động
Giải pháp nâng cao quản trị rủi ro hoạt động

Để xây dựng được cơ sở dữ liệu tổn thất đầy đủ và tin cậy, thời gian tới các NHTM cần tập trung vào những giải pháp sau:

Thứ nhất, cần phải có sự tham gia của tất cả các phòng ban trong các hoạt động thu thập dữ liệu tổn thất. Thêm vào đó, cần xây dựng và chính thức hóa quy trình thu thập dữ liệu tổn thất. Quy trình này phải linh hoạt để có thể cập nhật các nguồn thông tin cũng như phản ánh đúng các khả năng rủi ro hoạt động khi môi trường kinh doanh thay đổi. Quy trình này cần được thông báo rộng rãi và thống nhất trong toàn ngân hàng.

Thứ hai, trên cơ sở thu thập các dữ liệu rủi ro, tổn thất nội bộ và bên ngoài, NHTM đo lường rủi ro hoạt động theo 2 phương pháp: Đo lường định tính và định lượng. Đối với đo lường định lượng thì việc lưu trữ dữ liệu là quan trọng nhất. NHTM phải lưu trữ ít nhất là 3 năm dữ liệu rủi ro hoạt động và chất lượng dữ liệu phải có kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính đúng đắn trong việc tính toán.

Thứ ba, ngân hàng cần xác định các rủi ro chính trong các hoạt động theo từng phòng/ban nghiệp vụ, nhằm mục đích giám sát hàng ngày các chuẩn mực và điều kiện về tổ chức ở cấp độ từ dưới lên dựa trên hoạt động kinh doanh, thường xuyên rà soát lại các quy trình và rủi ro đã được xác định. Từ đó, phân tích sát hơn những loại rủi ro hoạt động liên quan đến mảng kinh doanh. Thiết lập một hệ thống cảnh báo sớm có hiệu lực, coi đó như một biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu rủi ro hoạt động. Để xác định các rủi ro chính, ngân hàng dựa trên những chỉ số rủi ro chính (KRI) được xây dựng cho từng lĩnh vực kinh doanh.

Thứ tư, ngân hàng còn phải phân loại mức độ rủi ro hoạt động theo cấp độ quan trọng từ thấp đến cao trong hoạt động của mình và xác định các cấp độ báo cáo cho phù hợp. Đồng thời, đưa ra những phương pháp hoặc cách thức để đánh giá và kiểm soát rủi ro ở nhiều mức độ khác nhau (cấp lãnh đạo, quản lý hay cán bộ…). Việc đánh giá và kiểm soát rủi ro phải được diễn ra thường xuyên và áp dụng cho toàn bộ các phòng/ban, nghiệp vụ kinh doanh trong hệ thống.

Thứ năm, một công cụ thường được sử dụng trong QTRR hoạt động là phân tích kịch bản. Lợi ích của phân tích kịch bản là hỗ trợ ban lãnh đạo rút ra những thông tin cần thiết cho hoạt động điều hành, không ngừng cải thiện quy trình QLRR hoạt động, thực hiện giám sát rủi ro chủ động để bổ sung cho việc phân tích dữ liệu tổn thất sau này.

Để xác định kịch bản, ngân hàng cần lưu ý các điều kiện tiên quyết: Những gì xảy ra gần đây? Những gì có thể xảy ra trong điều kiện hiện tại, những gì có thể xảy ra sắp tới? Xác suất ước tính là bao nhiêu? Tổn thất dễ xảy ra nhất là gì? Những rủi ro nào cần tính đến trong trường hợp xấu nhất? Các biện pháp để giảm các rủi ro này?… Với các kịch bản lựa chọn, ngân hàng ước tính rủi ro hoạt động trên cơ sở toàn bộ hoạt động kinh doanh của toàn bộ phận, đồng thời rà soát mức độ mà các tổn thất lớn có thể xảy ra. Dựa vào đó, các NHTM sẽ tính toán hay điều chỉnh giá trị rủi ro và phân bổ vốn dự phòng rủi ro hoạt động theo phương pháp thích hợp được hướng dẫn trong Basel II.

Thứ sáu, ngân hàng cần sớm xây dựng hệ thống báo cáo nhằm đáp ứng các yêu cầu của NHNN cũng như đáp ứng nhu cầu quản trị nội bộ. Theo Basel, ban lãnh đạo ngân hàng nên triển khai một quy trình để thường xuyên giám sát hồ sơ rủi ro hoạt động và các nguy cơ trọng yếu có thể gây ra tổn thất. Cơ chế báo cáo phù hợp cần phải có ở cấp độ Hội đồng quản trị, ban điều hành, đơn vị kinh doanh nhằm tạo điều kiện chủ động QTRR hoạt động.

Thứ bảy, cần chú trọng công tác quản trị nội bộ, giúp ngân hàng chủ động nắm bắt những biến động trên thị trường, nhìn nhận được dấu hiệu rủi ro và cảnh báo sớm rủi ro. Để quản trị nội bộ tốt, ban lãnh đạo cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng trong QTRR hoạt động của ngân hàng, thường xuyên cập nhật quá trình đánh giá rủi ro hoạt động, đặc biệt những rủi ro trong phát triển sản phẩm mới hoặc triển khai một hoạt động kinh doanh mới.

Thứ tám, các NHTM cần nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm toán nội bộ. Định kỳ, kiểm toán nội bộ đánh giá hoạt động kinh doanh, tập trung vào các rủi ro chiến lược và rủi ro hoạt động, từ đó đưa ra các khuyến nghị để cấp quản lý rà soát, xác định và giải quyết. Yêu cầu bộ phận kiểm toán nội bộ phải có hiểu biết toàn diện về toàn bộ hoạt động ngân hàng, các vấn đề pháp lý và quy định.

Click vào link dưới đây để tải tài liệu về quản trị rủi ro hoạt động:

Hiện tại, Luân văn 1080 đang cung cấp dịch vụ :

+ Dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ

Nhận viết assignment

Dịch vụ chạy spss

Viết essay

chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay nhé!

Khái niệm , phân loại và vai trò của hệ thống giáo dục đại học hiện nay

1. Khái niệm về hệ thống giáo dục đại học

Hệ thống giáo dục đại học ở các nước được tổ chức theo đặc trưng của mỗi quốc gia, phù hợp với bối cảnh thực trạng, mục tiêu của chính sách giáo dục đại học và nguồn lực dành cho giáo dục đại học. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục đại học của các nước có những điểm thống nhất có thể mô tả như sau:

Hệ thống giáo dục đại học hoặc có cách gọi khác là mạng lưới giáo dục đại học là hệ thống các trường cho giáo dục sau phổ thông trung học bao gồm cả đại học và cao đẳng. Hệ thống các trường đại học có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau; tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu để áp dụng các tiêu chí khác nhau trong cách phân loại các trường đại học.

Giáo dục đại học ở Nga đặc trưng bởi sự quản lý trực tiếp của nhà nước và cho đến năm 1990-1991 nằm dưới sự kiểm soát của Đảng Cộng sản Liên Xô. Các cơ sở giáo dục đại học được chia thành các trường đại học tổng hợp, nơi giảng dạy các ngành nhân văn và khoa học cơ bản; các viện, nơi dạy từng ngành riêng lẻ (ví dụ: luật, y khoa, và nông nghiệp); và các viện bách khoa, nơi có các ngành tương tự như trong các viện nhưng được dạy với một nền tàng khoa học rộng hơn. Một điểm khác biệt khác của hệ thống giáo dục đại học Nga là việc mở rộng đáng kể mạng lưới giáo dục thông qua những khóa học hàm thụ (từ xa) được thiết kế cẩn thận. Những khóa học này được hỗ trợ bởi thêm các chương trình phát trên đài phát thanh và đài truyền hình và được tăng cường thông qua các trung tâm học tập cấp vùng. Nhiều sinh viên do đó có thể học bán thời gian trong khi làm việc toàn thời gian hay bán thời gian. Sinh viên được tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học dựa trên cơ sở kết quả các kỳ thi. Thời gian học để lấy bằng cấp đầu tiên mất chừng bốn đến sáu năm, trong đó trung bình là năm năm. Chương trình học bao gồm các môn bắt buộc, thay thế, và tự chọn. Các sinh viên học lấy bằng phải thi hai hay ba môn cơ bản liên quan đến chuyên ngành mà mình chọn. Ở cuối khóa học bậc đại học, các sinh viên đều được nhận bằng như nhau, nhưng sinh viên có thành tích xuất sắc nhất thì được bằng ưu. Hầu hết các cơ sở giáo dục đại học có các khóa học sau đại học cho sinh viên theo học. Các khóa học này thường kết thúc bằng một loạt các kỳ thi.

Khái niệm về hệ thống giáo dục đại học
Khái niệm về hệ thống giáo dục đại học

Có thể xem thêm các bài sau: an toàn lao động ,  an toàn điện  an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệuan ninh mạng máy tính , active diagram

2. Phân loại theo bậc đào tạo trong hệ thống giáo dục đại học

Nếu theo cách phân loại này thì hệ thống giáo dục đại học gồm có: trường cao đẳng, trường đại học và các viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo sau đại học bậc tiến sĩ.

Phân loại theo theo sở hữu [79] gồm có: Các trường đại học công lập: các trường thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.

Các trường đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân. Kinh phí lấy từ các khoản tài trợ, học phí, tiền trợ cấp nghiên cứu và các khoản đóng góp từ sinh viên.

Một số nước còn phân loại thêm các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.

Phân loại theo sứ mạng của cơ sở giáo dục đại học (theo phân tầng giáo dục đại học)

Phân lớp 1: các trường đại học định hướng nghiên cứu, chủ yếu nhằm phục vụ các đỉnh cao và các lĩnh vực có lợi thế so sánh, chương trình đào tạo theo kiểu của ĐH truyền thống.

Phân lớp 2: các trường đại học “đại trà”, nhằm phục vụ trực tiếp các hoạt động kinh tế xã hội. chương trình đào tạo hướng tới thực hành và kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế, thiên về “kỹ thuật nghề nghiệp” .

Phân lớp 3: là các trường đào tạo trình độ Cao đẳng, chủ yếu phục vụ loại nhu cầu phổ cập. chương trình đào tạo nặng về thực hành, ngành nghề phải phù hợp với nhu cầu của địa phương /cộng đồng.

Yêu cầu về phân tầng là xu thế tất yếu của giáo dục đại học thế giới cũng như yêu cầu cấp thiết của giáo dục đại học Việt Nam. Trên thế giới không có một nước nào có đủ nguồn lực để đảm bảo đầu tư cho tất cả các trường ĐH có “chất lượng cao như nhau” với một mô hình duy nhất theo kiểu tổ chức ở các ĐH truyền thống trước đây nên việc phân hạng trường đại học tương xứng với trách nhiệm, sứ mạng và năng lực của trường đại học là cần thiết. Nếu dựa vào kết quả phân tầng làm cơ sở để đầu tư cho giáo dục đại học thì cần có các nghiên cứu chuyên sâu về tiêu chí xác định và những điều kiện để xây dựng trường đại học nghiên cứu. Đối với các trường đại học, tiêu chí xác định trường đại học nghiên cứu là căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển, tuyên bố sứ mạng. Theo tác giả để xác định các điều kiện đặc trưng của trường đại học nghiên cứu có thể tiếp cận các quan điểm sau:

Trường đại học nghiên cứu theo quan điểm của Philip G. Altbach và cộng sự [63] có các đặc trưng cơ bản: (i) Tinh thần của Trường Đại học Nghiên cứu: là một tổ chức tinh hoa, có tham vọng đạt được sự tốt nhất (phản ánh trong vị trí xếp hạng đầu bảng về giảng dạy, nghiên cứu và tri thức toàn cầu tham gia vào mạng lưới); (ii) Đội ngũ Giáo sư đặc biệt: giáo sư có rất nhiều các công trình khoa học được công bố, vượt xa so với chuẩn mực thông thường của nghề giảng viên (Haas 1996), được dành thời gian chủ yếu để thực hiện nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu, có xu hướng quốc tế hóa cao; (iii) Quản trị và Lãnh đạo: có cơ chế đồng quản trị, trong đó cộng đồng khoa học kiểm soát các quyết định về đào tạo và học thuật, các nhà quản lý thì chịu trách nhiệm về nguồn lực, cơ sở vật chất và những vấn đề quản lý khác; (iv) Nghiên cứu Cơ bản và Nghiên cứu Ứng dụng: trường đặt trọng tâm là nghiên cứu cơ bản, có trách nhiệm chủ chốt trong việc tạo ra tiến bộ khoa học. Đồng thời, quan tâm đến nghiên cứu ứng dụng, liên kết giữa trường đại học và các doanh nghiệp, sản phẩm nghiên cứu tạo để tạo ra thu nhập. Tuy nhiên các tác giả chưa đề xuất được phương pháp xác định các tiêu chí một cách khoa học, chính xác để áp dụng nhận diện trường đại học nghiên cứu.

Theo quan điểm của các nhà khoa học ở ĐHQGHN [49], trường đại học nghiên cứu được xác định bởi bốn giá trị cốt lõi: 1. Phát minh và khám phá; 2. Sáng tạo và sáng nghiệp; 3. Chất lượng đỉnh cao, phát triển dựa vào nghiên cứu; 4. Mô hình mở và giải phóng mọi nguồn lực, mức độ quốc tế hóa cao và sáu đặc trưng cơ bản: 1. Qui mô đa ngành, đa lĩnh vực; 2. Tích hợp đào tạo với nghiên cứu ở cả bậc đại học; 3. Tập trung vào đào tạo sau đại học; 4. Giảng viên là nhà khoa học; 5.Nghiên cứu chất lượng cao; 6. Lãnh đạo hiệu quả. Trên cơ sở đó, các tác giả đã đưa ra Bộ tiêu chí, Chuẩn đối sánh và trọng số của các tiêu chí đánh giá trường đại học nghiên cứu (chi tiết như trình bày tại Phụ lục 1.1). Theo cách tiếp cận này, Trường đại học nghiên cứu được đánh giá dựa trên tiêu chí theo các nhóm tiêu chuẩn sau đây:

  1. Tiêu chuẩn 1. Thành tích nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức
  2. Tiêu chuẩn 2. Chất lượng đào tạo
  3. Tiêu chuẩn 3. Mức độ quốc tế hoá
  4. Tiêu chuẩn 4. Cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học

Qua nghiên cứu cho thấy, các nhà khoa học có quan điểm khá đồng nhất khi đưa ra các tiêu chí đặc trưng để xác định trường đại học nghiên cứu. Các tiêu chí được đa số các tác giả sử dụng gồm có: (i) Đào tạo chất lượng cao (đào tạo sau đại học là chủ yếu; tỷ lệ giảng viên/ sinh viên; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn chất lượng cao; giảng viên được ưu tiên thời gian dành cho nghiên cứu khoa học; đánh giá của nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp), (ii) Nghiên cứu khoa học chất lượng cao (số lượng sản phẩm khoa học được công bố, trích dẫn, chuyển giao; đánh giá của các nhà khoa học có uy tín về kết quả nghiên cứu; nguồn tài chính đầu tư cho nghiên cứu, chuyển giao; nguồn tài chính thu được từ nghiên cứu, chuyển giao), (iii) Mức độ quốc tế hóa (số lượng giảng viên quốc tế, số lượng sinh viên quốc tế, số lượng các công trình, kết quả nghiên cứu được công bố chung), (iv) Cơ sở vật chất và cơ chế quản trị hiện đại, hiệu quả. Tuy nhiên, có thể áp dụng các tiêu chí theo quan điểm của các nhà khoa học ở ĐHQG Hà Nội do Bộ tiêu chí và Chuẩn đối sánh được xây dựng chi tiết, khoa học, tính định lượng cao, phù hợp để đánh giá toàn diện các điều kiện nguồn lực, quá trình hoạt động và kết quả, sản phẩm của trường đại học của Việt Nam mà các tiêu chí khác không có được.

Khi áp dụng cách phân loại các trường ĐH theo phân tầng, thì các trường đại học nghiên cứu thường là các trường đại học công lập. Vì các trường này với truyền thống lâu dài có các chương trình đào tạo có uy tín, chất lượng; đội ngũ giảng viên, nhà khoa học là các giáo sư, tiến sĩ có trình độ cao, giàu kinh nghiệm và uy tín; các điều kiện về cơ sở học liệu, cơ sở vật chất đáp ứng đủ điều kiện để đào tạo và NCKH chất lượng cao.

3. Vai trò của các trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học

Vai trò của hệ thống các trường đại học công lập đóng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, thể hiện khái quát qua các mặt sau:

Sự ra đời và hoạt động của các trường đại học công lập thể hiện vai trò của Nhà nước đối với giáo dục đại học. Nhà nước thông qua các hoạt động của trường đại học công lập để điều tiết các nguồn lực xã hội sao cho có hiệu quả nhất, từ đó điều tiết cơ cấu đào tạo nhân lực hợp lý, duy trì và phát triển giáo dục đào tạo. Thông qua các trường đại học công lập, Nhà nước muốn đầu tư nhằm đảm bảo lợi ích công về giáo dục đại học. Lợi ích này lan tỏa ra toàn xã hội, đảm bảo tất cả mọi người đều có cơ hội bình đẳng tiếp cận với giáo dục đại học.

Trường đại học công lập là nơi triển khai các chính sách đầu tư phát triển giáo dục đại học của mỗi quốc gia. Các trường đại học công lập thuộc sở hữu Nhà nước, được Chính phủ hoặc chính quyền ở các địa phương cấp ngân sách để triển khai các chính sách phát triển giáo dục đại học của chính quyền các cấp. Ví dụ như các trường đại học công lập được Quỹ đào tạo nhân tài cung cấp kinh phí để đào tạo nhân tài như ở Hàn Quốc.

Hoặc được Chính phủ đầu tư thành các trường đại học trọng điểm như ở Trung Quốc. Ở Việt Nam các trường đại học công lập được Nhà nước giao kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất để thực hiện các mục tiêu và chính sách ưu tiên đầu tư cho giáo dục đào tạo của đất nước.

Trường đại học công lập giữ vai trò định hướng cho hoạt động và sự phát triển của hệ thống giáo dục đại học của quốc gia. Các trường đại học công lập định hướng cho phát triển các chương trình đào tạo bằng cách bổ sung, hoàn thiện các chương trình đã có sẵn, xây dựng các chương trình đào tạo mới phù hợp với xu thế phát triển của xã hội; định hướng cho nghiên cứu khoa học thông qua việc xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh, duy trì các hướng nghiên cứu cơ bản, triển khai các hướng nghiên cứu mới,…

Trường đại học công lập có sứ mạng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực CLC, NCKH và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. Trong hệ thống giáo dục đại học, các trường đại học công lập có lợi thế hơn các trường tư thục về điều kiện đảm bảo chất lượng như đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất, học liệu, thư viện để thực hiện được các sứ mạng nêu trên.

Hiện tại, Luân văn 1080 đang cung cấp dịch vụ :

nhận làm luận văn thạc sĩ

nhận viết assignment

dịch vụ chạy spss

viết essay

viết tiểu luận thuê

làm chuyên đề tốt nghiệp

chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay nhé!

window explorer là gì

1. Tìm hiểu về Windows Explorer  là gì

           FIle Explorer, trước đây là Windows Explorer, là một ứng dụng quản lý tập tin đi kèm trong tất cả các phiên bản hệ điều hành Windows từ Windows 95 về sau. Nó cung cấp cho người dùng một giao diện trực quan (giao diện người dùng đồ họa) để truy cập vào các tập tin hệ thống. Nó cũng là một trong những thành phần hệ thống có nhiều biểu tượng trên desktop nhất, như là thanh tác vụ và màn hình nền.  Người dùng vẫn có thể điều khiển máy tính mà không cần sử dụng tới Windows Explorer (ví dụ lệnh File | Run trong Task Manager trên các phiên bản Windows dựa trên Windows NT sẽ hoạt động mà không cần nó, cũng như các lệnh gõ vào command prompt), tuy nhiên File Explorer vẫn là phương pháp đơn giản, hiệu quả và được số đông người dùng tin cậy.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

làm tiểu luận thuê hà nội

dịch vụ viết luận văn thạc sĩ

2. Cách khởi động  Windows Explorer

         Có thể được khởi động bằng nhiều cách:

  • Cách 1: Nhắp nút Start, trỏ vào Programs và nhắp chọn Windows Explorer.
  • Cách 2: Trên nền Desktop, nhắp nút phải vào biểu tượng My computer  để mở ra menu Object và chọn lệnh Explorer

Cửa sổ Windows Explorer

        a). Cửa sổ Windows Explorer được chia thành 2  vùng tạm gọi là vùng bên trái và vùng bên phải của cửa sổ. Ranh giới giữa hai vùng được gọi là đường cắt (Split) – Kéo mouse ở đường này để thay đổi độ rộng giữa 2 vùng.

  • Vùng bên trái – All Folders – cho thấy cấu trúc thư mục của ổ đĩa cứng cùng với các tài nguyên có trong máy PC của bạn (My computer) bao gồm ổ đĩa mềm, ổ đĩa CD, các Folder hệ thống, mạng, print, Control panel, Recycle Bin
  • Vùng bên phải – Contents of (C:) – được thể hiện như một cửa sổ Folder thông thường và nó cũng có những chức năng tương tự như cửa sổ Folder

        b). Thể hiện cửa sổ Windows Explorer

Cửa sổ Windows có thể thay đổi cách thể hiện cho vùng bên phải bằng cách nhắp các biẻu tượng tương ứng trên Toolbar hoặc nhắp Menu View chọn các lệnh:

  • Small Icons
  • Large Icons
  • List
  • Details

3. Các thao tác với File/Folder trong windows explorer:

a) Đánh dấu chọn Folder và File

  • Chọn một Folder hoặc một tập tin

– Nhắp chuột vào biểu tưọng hoặc tên của biểu tượng

– Gõ gõ ký tự đầu tiên

– Dùng mũi tên để di chuyển thanh sáng

  • Chọn một nhóm

– Chọn rời rạc: Giữ phím Ctrl – nhắp chọn từng biểu tượng

– Chọn liên tiếp: nhắp biểu tượng đầu , giữ Shift chọn biểu tượng cuối

– Chọn tất cả: Nhắp Menu Edit chọn Select All hoặc nhấn tổ  hợp phím Ctrl +A

Chú ý: Dòng trạng thái sẽ hiện lên số chủ đề được chọn và tổng dung lượng của nó. Để bỏ chọn chỉ cần nhắp chuột vào một biểu tượng.

b) Tạo Folder mới:

  • Nhắp vào Folder cha ở vùng bên trái
  • Chọn Menu File sau đó là New và chọn Folder, xoá tên New folder và gõ lại tên mới và nhấn Enter (hoặc nhắp nút phải trên vùng nội dung, cho

c) Đổi tên

– Cách 1: Nhắp nút phải vào biểu tượng Folder ( hoặc File) để hiện ra Menu Object chọn lệnh Rename, xoá tên củ và gõ tên mới và nhấn Emter để kết thúc

– Cách 2: Chọn Folder và gõ F2, xóa tên cũ và đặt tên mới.

  1. d) Di chuyển (Move) sao chép (Copy) Folder, File, Shortcuts
  • Đánh dấu các mục cần thiết sau đó thực hiện các thao tác sau:

– Cách 1: Đặt con trỏ ở vị trí nguồn, kéo chuột bằng nuít phải từ nguồn sang đích nhả chuột ở vị trí đích, một Menu Object hiện ra và chọn lệnh Copy here ( Copy tới đây), Move here (di chuyển tới đây) hoặc Create Shortcut Here ( tạo shortcut ở đây).

– Cách 2: Sử dụng nút trái của chuột: Nhắp nút trái chuột

+ Move: Giữ phím Shift và kéo biểu tượng đã chọn từ nguồn tới đích

+ Copy: Giữ phím Ctrl  và kép biểu tượng đã chọn từ nguồn tới đích

– Cách 3: Dùng Toolbar ( hoặc Menu Edit)

  • Đánh dấu các folder hay File nguồn: Thực hiện lệnh di chuyển, (sao chép): Nhắp vào biểu tượng lệnh Cut ( copy )hoặc nhắp vào Menu Edit chọn Cut (Copy)) để chuyển các mục vào bộ nhớ, sau đó chọn Folder đích nhắp vào biểu  tượng Paste ( hoặc nhắp vào Menu Edit chọn lệnh Paste) để dán các mục từ trong bộ nhớ vào Folder đích.

Chú ý: Nếu trong các lệnh sao chép một mục mà Folder nguồn trùng với Folder đích thì chủ đề mới được sao chép sẽ có tên “ Copy of …” và chúng ta nên đổi tên này bằng cách gõ tên mới vào rồi ấn Enter. Nếu việc thực hiện lệnh Move, Copy, Rename là không phù hợp với yêu cầu thì ta có thể dùng lệnh Undo để bỏ qua một lệnh vừa thi hành, bằng cách nhắp vào Menu Edit chọn lệnh Undo hoặc nhăp biểu tượng lệnh Undo trên Toolbar

e) Xoá Folder, File, Shortcut

  • Chọn các mục cần xoá và thực hiện các thao tác sau:

– Cách 1: Gõ phím Delete

– Cách 2: Nhắp chuột phải vào mục chọn và chọn lệnh Delete

– Cách 3: Nhắp chuột vào Menu File chọn Delete

– Cách 4: Với các mục chọn hãy kéo vào biểu tượng sọt rác Recycle Bin

Nếu chọn Yes thì xoá, còn chọn No thì huỷ bỏ việc xoá

  • Lấy lại  Folder, File, Shortcut đã bị xoá đi trong đĩa cứng: Chọn biểu tượng Recycle Bin

Chọn vào biểu tượng Folder, File, Shortcut cần phục hồi, nhắp chuột vào Menu File chọn Restore

– Làm rỗng thùng rác:

Nhắp vào Menu File chọn Empty Recycle Bin, một hộp thoại hiện ra , nếu chọn Yes thì thùng rác sẽ là trống rỗng còn chọn No thì huỷ bỏ lệnh.

4 – Định dạng đĩa mềm trong windows explorer

Chọn vào nút phải  biểu tượng ổ đĩa mềm và chọn lệnh Format

Chọn Start để tiến hành Format.

        – Capacity: Dung lượng đĩa mềm

        – Format Type: CHọn cách định dạng đĩa

        – Quict Bỏ qua các bước kiểm tra đĩa và chỉ thực hiện việc xoá tất cả các tập tin đã có trên đĩa mềm.

        – Full: Định dạng đĩa và thực hiện việc kiểm tra đẫi để cho biết số sector bị hỏng trên đĩa.

        – Label: Đặt tên riêng cho đĩa mềm

        – Display summary when finished: cho hiện ra bang r tổng kết về tình trạng của đíâu khi đã định dạng xong

        – Copy  system files: chép các tập tin hệ thống vào đĩa

Chú ý: Không thể  sử dụng lệnh này để định dạng đĩa cứng khi đĩa đó đang chứa hệ điều hành.( Vì bản thân Windows cũng đang được lưu trữ trong đĩa cứng).

Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu được

  • Window explorer là gì ?,
  • Cách khởi động  Windows Explorer
  • Cách làm việc file và thư mục trong windows Explorer

Các bài viết tham khảo thêm : sql server agent là gì , msconfig là gì cổng console là gì , active diagramalu trong máy tính là gì

Uml là gì

1. Ngôn ngữ uml là gì ?

                UML (tiếng anh là : Unified Modeling Language) được phát triển bởi Rational Rose và một số nhóm cộng tác khác. Đây là ngôn ngữ ngôn ngữ chuẩn để xây dựng hệ thống phần mềm hướng đối tượng (Object-Oriented) dành cho việc đặc tả, mô hình hóa trực quan, xây dựng và làm tài liệu hóa cho các hệ thống phần mềm . UML tạo cơ hội để viết thiết kế  hệ thống phần mềm, bao gồm những khái niệm như tiến trình nghiệp vụ và các chức năng của hệ thống. Cụ thể, nó hữu dụng cho những ngôn ngữ khai báo, giản đồ cơ sở dữ liệu, thành phần phần mềm có khả năng tái sử dụng trong các hệ thống phần mềm.

2. Sơ lược về lịch sử uml

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

viết chuyên đề thuê

viết luận văn tốt nghiệp

3. Tại sao chúng ta cần UML  

  • Một ngôn ngữ mô hình hóa chuẩn, trực quan bằng hình ảnh.  
  • Phát triển hệ thống hiệu quả, thiết kế chính xác và hiệu quả.
  • Dễ dàng giao tiếp giữa các nhóm trong cùng project.
  • Giao tiếp dễ dàng giữa các người liên quan đến project (khách hàng, nhà phát triển,…)  Cho “cái nhìn tổng thể” về project
  • Độc lập với ngôn ngữ lập trình chuyên biệt và các tiến trình phát triển
  • Hỗ trợ những khái niệm phát triển cấp độ cao như collaboration, framework, pattern and component.

 

4.Ví dụ ứng ụng của UML

        Một trường đại học thực hiện tin học hóa hệ thống đăng ký học và dạy học:  

            – Giáo vụ (Registrar) lập chương trình giảng dạy (curriculum) cho một học kỳ  

           – Sinh viên (Student) chọn 4 môn học chính và 2 môn dự bị  

           – Khi sinh viên đăng ký học thì hệ thống thanh toán (billing system) in hóa đơn học phí cho sinh viên  Sinh viên có thể sử dụng hệ thống để bổ sung/loại bỏ môn học sau khi đã đăng ký (trong khoảng thời gian cố định)  

           – Giáo sư (Professors) sử dụng hệ thống để xem bảng phân công dạy học (course rosters)  Người sử dụng hệ thống đăng ký được cấp passwords để vào máy

5. Các loại sơ đồ uml chủ yếu

  • Sơ đồ lớp (Class Diagram) : Bao gồm một tập hợp các lớp, các giao diện, các collaboration và mối quan hệ giữa chúng. Nó thể hiện mặt tĩnh của hệ thống.
  • Sơ đồ đối tượng (Object Diagram) : Bao gồm một tập hợp các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng. Đối tượng là một thể hiện của lớp, biểu đồ đối tượng là một thể hiện của biều đồ lớp.
  • Sơ đồ tình huống sử dụng (Use Cases Diagram): Actor là những người, hệ thống khác ở bên ngoài phạm vi của hệ thống mà có tương tác với hệ thống.
  • Sơ đồ trình tự (Sequence Diagram) :  mô tả sự tương tác của các lớp trong trình tự về thời gian. Những mô hình này được liên kết với phương pháp case (tình huống). Sơ đồ trình tự hiển thị cho bạn từng bước những sự kiện xảy ra trong phương pháp case. Biểu đồ này là cách tốt nhất để phân tích và thiết kế hệ thống bởi vì nó khá đơn giản và dễ lĩnh hội.
  • Sơ đồ cộng tác (Collaboration Diagram hay là Composite Structure Diagram) : Gần giống như biểu đồ trình tự, biểu đồ  cộng tác là một cách khác để thể hiện một tình huống có thể xảy ra trong hệ thống. Nhưng nó tập trung vào việc thể hiện việc trao đổi qua lại các thông báo giữa các đối tượng chứ không quan tâm đến thứ tự của các thông báo đó. Có nghĩa là qua đó chúng ta sẽ biết được nhanh chóng giữa 2 đối tượng cụ thể nào đó có trao đổi những thông báo gì cho nhau.
  • Sơ đồ trạng thái (State Machine Diagram) : bao gồm các trạng thái, các bước chuyển trạng và các hoạt động. Nó đặc biệt quan trọng trong việc mô hình hóa hành vi của một lớp giao diện(interface class) hay collaboration và nó nhấn mạnh vào các đáp ứng theo sự kiện của một đối tượng, điều này rất hữu ích khi mô hình hóa một hệ thống phản ứng(reactive).
  • Sơ đồ thành phần (Component Diagram) : chỉ ra cách tổ chức và sự phụ thuộc của các thành phần(component). Nó liên quan tới biểu đồ lớp, trong đó một thành phần thường ánh xạ tới một hay nhiều lớp, giao diện , collaboration.
  • Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) : Là một dạng đặc biệt của biểu đồ trạng thái. Nó chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong một hệ thống. Nó đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mô hình chức năng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyển đổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng
  • Sơ đồ triển khai (Deployment Diagram) :  mô tả các tài nguyên vật lý trong hệ thống, bao gồm các nút (node), thành phần và kết nối. Mỗi mô hình chỉ bao gồm một deployment diagram hiển thị ánh xạ giữa những tiến trình xử lý tới thiết bị phần cứng.

        Như vậy, việc xây dựng một bản thiết kế phần mềm không cần thiết phải xây dựng toàn bộ những biểu đồ, tuỳ theo từng phần mềm mà bạn lựa chọn những biểu đồ thích hợp cho từng dự án. Có thể thấy UML hỗ trợ bạn tránh được nhiều khả năng rủi ro trong quá trình phát triển phần mềm, có cái nhìn tường tận về những gì mà bạn đang làm, tận dụng khả năng sử dụng lại thành phần và vô số những tiện dụng khác. Hiện nay bạn có thể xây dựng ngôn ngữ UML trên rất nhiều phần mềm, tuy nhiên hai phần mềm vẫn hay dùng để thiết kế là Visio và Rational Rose. Với Rational Rose bạn có được sức mạnh khá cao, nó có thể sản sinh cho bạn mã nguồn với sự hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ cấp cao như C++, Visual Basic, Ada, Java, CORBA, C#……. Chúng tôi hi vọng có thể giúp ích cho các bạn trong quá trình học!

Các bài viết liên quan: cơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram là gì , msconfig là gì cổng console là gì

 

Cơ sở dự liệu là gì ?

1. Cơ sở dữ liệu là gì ?

         Cơ sở dữ liệu (database)  được hiểu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thõa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng chạy cùng một lúc với những mục đích khác nhau.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

nhận viết chuyên đề thuê

viết luận văn thạc sĩ

2. Tính chất cơ sở dữ liệu là gì ?

– Phản ánh 1 phần của thế giới thực được cập nhật phản ánh sự thay đổi của thế giới nó biểu diễn.

– Một cơ sở dữ liệu là 1 tập hợp dữ liệu  liên kết với nhau một cách logic và mang một  ý nghĩa nào đó.

– Được thiết kế phổ biến cho một  mục đích riêng có nhóm người sử dụng.

3.  Cơ sở dữ liệu được phân chia ra nhiều loại khác nhau:

  • Cơ sở dữ liệu dạng file: dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các file có thể là text, ascii, *.dbf. Tiêu biểu cho cơ sở dữ liệu dạng file là*.mdb Foxpro
  • Cơ sở dữ liệu quan hệ: dữ liệu được lưu trữ trong các bảng dữ liệu gọi là các thực thể, giữa các thực thể này có mối liên hệ với nhau gọi là các quan hệ, mỗi quan hệ có các thuộc tính, trong đó có một thuộc tính là khóa chính. Các hệ quản trị hỗ trợ cơ sở dữ liệu quan hệ như: MS SQL server, Oracle, MySQL, Magento…
  • Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng: các thông tin dữ liệu được lưu  trong các bảng dữ liệu nhưng các bảng sẽ bổ sung thêm các tính năng hướng đối tượng như là lưu trữ thêm các hành vi, nhằm mô tả  hành vi của đối tượng. Mỗi bảng xem như một lớp dữ liệu, một dòng dữ liệu trong bảng là một đối tượng. Các hệ quản trị có hỗ trợ cơ sở dữ liệu hướng đối tượng như: MS SQL server, Oracle, Postgres, Magento….
  • Cơ sở dữ liệu bán cấu trúc: dữ liệu được lưu thành file dưới dạng  XML, với định dạng này thông tin mô tả về đối tượng thể hiện trong nhiều  tag. Đây là cơ sở dữ liệu có nhiều đặc điểm ưu  do lưu trữ được hầu hết các loại dữ liệu khác nhau nên cơ sở dữ liệu bán cấu trúc là hướng mới trong nghiên cứu và ứng dụng.
  • Cơ sở dữ liệu phân cấp (blockchain): Dữ liệu được phân tán trên mạng máy tính ngang hàng với nhau  và luôn được cả mạng lưới kiểm định. Ví dụ: Bitcoin blockchain.

4. Ưu điểm của cơ sở dữ liệu

– Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức tối thiểu nhất. Do đó đảm toàn thông tin có tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu.

– Đảm toàn dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau.

– Nhiều người có thể sử dụng một cơ sở dữ liệu.

5. Nhược điểm của cơ sở dữ liệu

– Tính chủ quyền của dữ liệu:

  • Thể hiện ở phương diện an toàn dữ liệu.
  • Khả năng biểu diễn mỗi liên hệ ngữ nghĩa của dữ liệu và tính chính xác của dữ liệu.
  • Người khai thác cơ sở dữ liệu phải cập nhật cho CSDL những thông tin mới nhất.

– Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng:

  • Do ưu điểm CSDL có thể cho nhiều người khai thác đồng thời. nên cần phải có một cơ chế bảo mật phân quyền khai thác CSDL.
  • Các hệ điều hành nhiều người sử dụng hay cục bộ đều cung cấp cơ chế này.

– Tranh chấp dữ liệu:

  • Khi nhiều người cùng truy nhập CSDL với các mục đích khác nhau. Rất có thể sẽ xảy ra hiện tượng tranh chấp dữ liệu.
  • Cần có cơ chế ưu tiên khi truy cập CSDL. Ví dụ: admin luôn có thể truy cập cơ sở dữ liệu.
  • Cấp quyền ưu tiên cho từng người khai thác.

– Cần đảm bảo an toàn dữ liệu khi có sự cố:

  • Khi CSDL nhiều và được quản lý tập trung. Khả năng rủi ro mất dữ liệu rất cao. Các nguyên nhân chính là mất điện đột ngột hoặc hỏng thiết bị lưu trữ.
  • Hiện tại có một số hệ điều hành đã có cơ chế tự động sao lưu ổ cứng và fix lỗi khi có sự cố xảy ra.
  • Tuy nhiên: cẩn tắc vô áy náy. Chúng ta nên sao lưu dự phòng cho dữ liệu đề phòng trường hợp xấu xảy ra.

Bài viết này đã giúp bạn trả lời các câu hỏi “ cơ sở dữ liệu là gì ?” , “cơ sở dữ liệu có những tính chất gì ?” và “cơ sở dữ liệu có những loại gì”. Hy vọng có thể giúp ích cho bạn trong quá trình học tập!

Có thể xem thêm các bài sau: alu trong máy tính, an ninh mạng máy tinh ,window explorer là gìsql server agent là gìmsconfig là gì  cổng console là gì

An ninh mạng máy tính

 

      Có tới hơn 80% số các học sinh, sinh viên không biết ngành an ninh mạng học gì, làm gì và sẽ làm ở đâu . Ngành an ninh mạng học gì, ra trường làm gì, học ở đâu sẽ được  chia sẻ rõ trong bài viết dưới đây.

1. An ninh mạng máy tính là gì ?

           Khái niệm an ninh mạng là sự phòng chống những truy cập trái phép, sử dụng sai mục đích, chống lại những sửa đổi, hủy hoại hoặc tiết lộ không đúng thông tin, an ninh mạng cần được đảm bảo mọi thông tin, dữ liệu trong tình trạng an toàn nhất

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

dịch vụ viết thuê luận văn

nhận làm thuê chuyên đề

2. An ninh mạng hoạt động như thế nào ?

           An ninh Mạng không chỉ dựa vào một phương pháp mà sử dụng một tập hợp các rào cản để bảo vệ doanh nghiệp của bạn theo những cách khác nhau. Ngay cả khi một giải pháp gặp sự cố thì giải pháp khác vẫn bảo vệ được công ty và dữ liệu của bạn trước đa dạng các loại tấn công mạng.

          Các lớp an ninh trên mạng của bạn có nghĩa là thông tin có giá trị mà bạn dựa vào để tiến hành kinh doanh là luôn sẵn có đối với bạn và được bảo vệ trước các tấn công.

          Bảo vệ chống lại những tấn công mạng từ bên trong và bên ngoài . Các tấn công có thể xuất phát từ cả hai phía, từ bên trong và từ bên ngoài tường lửa của doanh nghiệp của bạn. Một hệ thống an ninh hiệu quả sẽ giám sát tất cả các hoạt động mạng, cảnh báo về những hành động vi phạm và thực hiện những phản ứng thích hợp.

          Đảm bảo tính riêng tư của tất cả các liên lạc, ở bất cứ đâu và vào bất cứ lúc nào .Nhân viên có thể truy cập vào mạng từ nhà hoặc trên đường đi với sự đảm bảo rằng hoạt động truyền thông của họ vẫn được riêng tư và được bảo vệ.

          Kiểm soát truy cập thông tin bằng cách xác định chính xác người dùng và hệ thống của họ .Các doanh nghiệp có thể đặt ra các quy tắc của riêng họ về truy cập dữ liệu. Phê duyệt hoặc từ chối có thể được cấp trên cơ sở danh tính người dùng, chức năng công việc hoặc các tiêu chí kinh doanh cụ thể khác.

Giúp bạn trở nên tin cậy hơn. Bởi vì các công nghệ an ninh cho phép hệ thống của bạn ngăn chặn những dạng tấn công đã biết và thích ứng với những dạng tấn công mới, nhân viên, khách hàng và các doanh nghiệp có thể an tâm rằng dữ liệu của họ được an toàn.

3 . An ninh mạng học ra sẽ làm gì

          Bước đầu tiên trong việc bảo vệ chính mình là nhận biết các rủi ro và thông thạo một số thuật ngữ liên quan đến chúng.

          Hacker, attacker, intruder – các thuật ngữ dùng để chỉ những người khai thác điểm yếu trong các phần mềm và hệ thống máy tính. Các hành động của họ đôi khi chỉ xuất phát từ tính tò mò, và thường dẫn đến việc vi phạm mục đích sử dụng của các hệ thống mà họ khai thác. Kết quả có thể là một trò nghịch ngợm vô hại, hoặc cũng có thể là các hành động nguy hiểm nhằm vào một cá nhân hay tổ chức nào đó.

         Malicious code (mã độc) – còn được gọi là malware, là một thể loại rất đa dạng, bao gồm các chương trình được sử dụng để tấn công máy tính của bạn. Malware có các đặc điểm sau:

         Nó có thể yêu cầu bạn làm điều gì đó trước khi lây nhiễm vào máy của bạn, ví dụ click vào file đính kèm trong email hay đi đến một trang web độc hại nào đó

        Một số lại ảnh hưởng trực tiếp đến máy tính mà không cần có sự tác động của nạn nhân. Một khi máy tính của nạn nhân đã bị nhiễm, chúng sẽ cố gắng lây lan sang các phần khác trong máy tính hoặc sang máy tính khác.

       Môt số malware lại mạo danh dưới một phần mềm hợp lệ và tưởng chừng như có ích, ví dụ một chương trình phần mềm được quảng cáo là giúp tăng tốc độ máy tính, nhưng thật ra lại bí mật gửi những thông tin nhạy cảm của bạn đến cho hacker. Virus hay worm (sâu máy tính) là những ví dụ của malware.

       Vulnerability (lỗ hổng) – Trong hầu hết các trường hợp, lỗ hổng xuất hiện là do lỗi của người lập trình. Kẻ tấn công có thể lợi dụng những lỗ hổng này để tấn công máy tính của bạn. Vì vậy, điều quan trọng là phải thường xuyên cập nhật các bản vá từ nhà sản xuất phần mềm.

       Như vậy bạn đã hiểu rõ hơn về an ninh mạng máy tính. Nếu bạn còn thắc mắc gì về ngành an ninh mạng học gì, làm gì, ở đâu hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn xác định rõ kế hoạch của mình hơn.

Các bài viết có thể tham khảo thêm :

+ Hiệu quả kinh doanh

+ Khái niệm tín dụng

+ Rủi ro tín dụng

Active diargram là gì

Alu trong máy tính là gì

Activity diagram là gì? Cách xây dựng Activity Diagram

  1. Activity diagram là gì ?

Activity diagram (biểu đồ hoạt động ) là một mô hình logic được dùng để mô hình hoá cho các hoạt động trong một quy trình nghiệp vụ. Nó chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong một hệ thống. Nó đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mô hình chức năng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyển đổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

nhận làm chuyên đề thuê

viết thuê luận văn tốt nghiệp

  1. Cách xây dựng Activity Diagram

   Thực hiện các bước sau đây để xây dựng bản vẽ Activity Diagarm.

   Bước 1: Xác định các nghiệp vụ cần mô tả

       Xem xét bản vẽ Use Case  để xác định nghiệp vụ nào bạn cần mô tả.

   Bước 2: Xác định trạng thái đầu tiên và trạng thái kết thúc

   Bước 3: Xác định các hoạt động tiếp theo

       Xuất phát từ điểm bắt đầu, phân tích để xác định các hoạt động tiếp theo cho đến khi gặp điểm kết thúc để hoàn tất bản vẽ này.

    Các thành phần của Activity Diagram

            a. Start

Nên đặt tên là động từ. Và mô tả đủ ý nghĩa tổng thể của hoạt động nhất có thể.

Ví dụ:

  • Nhấn button Đăng nhập
  • Gửi dữ liệu xuống server
  • Nhận mã xác nhận

            c. Transiton

            d. Decisition

Có thể hiểu đây là ký hiệu biểu thị nút điều kiện chuyển hướng. Tùy theo trường hợp đúng hay sai của kết quả biểu thức logic bên trong ký hiệu mà có hướng di chuyển tiếp theo tương ứng.

Ví dụ: 1 > 2

  • (true) in ra màn hình “Tầm bậy”
  • (false) in ra màn hình “Trên đời này chuyện quái gì cũng có thể xảy ra”.

           e. Synchronization bar

Có thể hiểu đơn giản. Có các trường hợp cần hội tụ đủ nhiều luông điều khiển một lúc để gộp thành một luồng xử lý thì cần dùng Join.

Và đôi khi cần phải tách một luồng điều khiển ra hai hoặc nhiều luồng khác biệt nhau thì cần Fork. Và mỗi luồng của Fork hoàn toàn không lệ thuộc nhau.

             f. end – điểm kết thúc luồng

end-active

  1. Sử dụng bản vẽ Activity Diagram

       – Phân tích nghiệp vụ để hiểu rõ hệ thống

      –  Phân tích Use Case

      – Cung cấp thông tin để thiết kế bản vẽ Sequence Diagram

  1. Kết luận về Activity Diagram

       Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu được : 

  • Activity Diagram là gì?,
  • Một bản vẽ quan trọng mô tả hoạt động của hệ thống như thế nào?

Các bài viết có thể xem thêm:

an ninh mạng máy tính là gì

cơ sở dữ liệu là gì

Uml là gì

an toàn lao động là gì

 

Phân loại cho vay đối với doanh nghiệp

Hoạt động cho vay đối với DNVVN cũng như các loại hình doanh nghiệp khác rất đa dạng với các tiêu chí phân loại khác nhau. Sau đây là một số phương thức cho vay cơ bản:

  Căn cứ vào tính chất nghiệp vụ, cho vay được phân loại thành:

        + Cho vay thấu chi, là nghiệp vụ ngân hàng cho DN vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định. Hình thức vay trên đang dần được sử dụng phổ biến hơn với các DN có quan hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

nhận làm chuyên đề

giá thuê viết luận văn thạc sĩ

        + Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay phổ biến nhất đối với các DN. Nguồn tín dụng ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ kinh doanh. Nghiệp vụ cho vay đơn giản và doanh nghiệp có thể kiểm soát từng lần vay.

        + Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ mà theo đó ngân hàng thỏa thuận cung cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính. Đây cũng là phương thức cho vay mà ngân hàng thường chỉ áp dụng với các khách hàng có mối quan hệ thường xuyên với ngân hàng.

        + Cho vay luân chuyển, là nghiệp vụ cho vay mà theo đó ngân hàng cho vay dựa trên luân chuyên của hàng hóa của doanh nghiệp. Hình thức cho vay như trên rất ít được sử dụng với các DN.

        + Cho vay trả góp: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Hình thức cho vay này khá hợp lý đối với các DN và thường được áp dụng kết hợp với các hình thức cho vay khác.

        + Cho vay giản tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian, thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng. Hình thức vay này ít được các ngân hàng áp dụng với các DN.

  Căn cứ vào thời hạn cho vay, ngân hàng phân loại cho vay thành cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn. Trong đó, các DN chủ yếu sử dụng cho vay ngắn hạn cho các khoản vay dưới 12 tháng và chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn.

Các bài có thể xem thêm:

các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

tai nạn giao thông là gì

rủi ro tín dụng

khái niệm tín dụng ngân hàng