Marketing là gì , mục tiêu marketing và vai trò của chúng.

1. Khái niệm Marketing

         Cùng với sự phát triển chung thì theo dòng thời gian Marketing cũng có nhiều khái niệm khác nhau, tác giả trích dẫn khái niệm của Philip Kotler (2007,tr.33): “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi. Hay, Maketing là: Nhu cầu, mong muốn, yêu cầu, hàng hóa , trao đổi, giao dịch và thị trường.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

làm luận văn tốt nghiệp thuê

nhận viết tiểu luận thuê

2. Vai trò của Marketing trong doanh nghiệp

             Trong hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, Marketing giữ một vai trò rất quan trọng. Marketing chính là cầu nối giữa người mua và bán – giúp cho người bán hiểu được những nhu cầu đích thực của người mua nhằm thỏa mãn một cách tối ưu nhất. Dựa vào các mục tiêu đề ra của tổ chức mà các nhà quản lý sẽ xây dựng một chương trình hoạt động Marketing phù hợp bao gồm việc phân tích các cơ hội về Marketing, nghiên cứu và chọn lựa các thị trường có mục tiêu, thiết kế các chiến lược Marketing, hoạch định các chương trình về Marketing và tổ chức thực thi và kiểm tra các cố gắng nỗ lực về Marketing

Marketing tham gia vào giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh.

           Thứ nhất, phải xác định được loại sản phẩm mà công ty cần cung cấp ra thị trường.

           Thứ hai, tổ chức tốt quá trình cung ứng sản phẩm. Quá trình cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp với sự tham gia đồng thời của ba yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ, đội ngũ nhân viên trực tiếp và khách hàng.

          Thứ ba, giải quyết hài hoà các mối quan hệ lợi ích giữa khách hàng, nhân viên và Ban lãnh đạo.

           Giải quyết tốt các vấn đề trên không chỉ là động lực thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động của doanh nghiệp, mà còn là động lực thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động của doanh nghiệp, trở thành công cụ để duy trì và phát triển mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng.

Marketing trở thành cầu nối gắn kết hoạt động của doanh nghiệp với thị trường.

         Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Marketing là tạo vị thế cạnh tranh trên thị trường. Quá trình tạo lập vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp có liên quan chặt chẽ đến việc tạo ra những sản phẩm ở thị trường mục tiêu. Cụ thể, Marketing cần phải:

                Thứ nhất, tạo được tính độc đáo của sản phẩm.

                Thứ hai, làm rõ tầm quan trọng của sự khác biệt đối với khách

                Thứ ba, tạo khả năng duy trì lợi thế về sự khác biệt của doanh

Thông qua việc chỉ rõ và duy trì lợi thế của sự khác biệt, Marketing giúp doanh nghiệp phát triển và ngày càng nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

3. Mục tiêu marketing

           Trong marketing cần xác định một mục tiêu cụ thể là một yêu cầu tiên quyết để có thể xây dựng một chiến lược phù hợp nhằm đạt được mục tiêu của mình. Một mục tiêu cụ thể còn giúp cho người làm marketing có thể đo lường hiệu quả của việc thực hiện chiến lược marketing của mình. Ngoài ra, việc đặt ra một mục tiêu cụ thể, khả thi còn thể hiện trình độ và sự quyết tâm của người làm marketing.

           Những mục tiêu chung chung đại khái như “phấn đấu tăng thị phần”, “phấn đấu kinh doanh đạt hiệu quả cao”, “tăng doanh số so với năm trước” hay khá kêu như “giành thị phần của đối thủ cạnh tranh”, “trở thành một trong những sản phẩm hàng đầu” v.v. đều sẽ chẳng giúp doanh nghiệp đi đến đâu bởi vì đích đến của họ quá mơ hồ.

           Đồng ý là hầu hết các chiêu thị mà marketing tung ra đều nhắm đến tăng thị phần, tăng doanh số, nhưng vấn đề là tăng bao nhiêu? cần thời gian bao lâu để đạt được? Để tăng 5% doanh số thì công sức vốn liếng cần đầu tư thể hiện qua chiến lược marketing sẽ khác với mục tiêu tăng 200% doanh số.

Các bài viết khác có thể tham khảo: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram

Tìm hiểu chiến lược marketing – marketing đại trà

 

1. Khái niệm chiến lược marketing

         Chiến lược Marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt được mục tiêu Marketing và thường liên quan đến 4P : Sản phẩm (product), Giá (price), Xúc tiến thương mại hay Truyền thông (promotion) và Kênh phân phối (place).. Mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được trên thị trường như là khối lượng sản phẩm, thị phần được gọi là mục tiêu Marketing.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

nhận làm luận văn kế toán

dịch vụ viết tiểu luận thuê

2. Khái Niệm Marketing đại trà trong chiến lược marketing phạm vi thị trường

         Marketing đại trà là một trong các chiến lược của marketing theo phạm vi thị trường, trong đó một công ty quyết định bỏ qua sự khác biệt phân khúc thị trường và bao phủ toàn thị trường . Đây là loại hình tiếp thị một sản phẩm đến một đối tượng rộng. Ý tưởng là  để phát đi một thông điệp rằng sẽ đạt số lượng khách hàng có thể. Theo truyền thống, tiếp thị lại đại trà sử dụng chủ yếu trên truyền hình , đài phát thanh và báo trí như là phương tiện để tiếp cận với đối tượng rộng lớn. Bằng cách tiếp cận số lượng khán giả lớn nhất có thể giúp cho việc tiếp xúc với sản phẩm tối đa . Theo đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng lớn doanh số bán hoặc mua  sản phẩm. Marketing đại trà tập trung vào doanh số bán hàng cao và giá rẻ, nhằm mục đích cung cấp sản phẩm và dịch vụ hấp dẫn toàn bộ thị trường

3. Phương pháp tiếp cận trong chiến lược marketing

         Theo lý thuyết Shotgun là phương pháp tiếp cận của tiếp thị đại chúng. Nó liên quan đến việc đạt nhiều người xem nhất có thể thông qua cáp, truyền hình và đài phát thanh. Tên website, nó thường đề cập đến rất nhiều quảng cáo được thực hiện thông qua các biểu ngữ quảng cáo, văn bản nhiều trang web để có  được nhiều sự thu hút lớn và hy vọng sẽ biến thành doanh số bán hàng. Ví dụ   về tiếp thị của Shotgun là sẽ chỉ đơn giản là đặt quảng cáo trên truyền hình vào các giờ cao điểm mà không tập trung vào bất kỳ nhóm khán giả cụ thể nào

4. Lợi ích việc tiếp thị đại chúng trong chiến lược marketing

  • Khán giả rộng
  • Ít rủi ro
  • Chi phí sản xuất trên một đơn vị thấp trên tài khoản của việc có chạy sản xuất cho sản phẩm đồng chất.
  • Chi phí nghiên cứu thị trường và chi phí quảng cáo tương đối thấp
  • Tiềm năng của doanh số bán hàng và hiệu quả của quy mô cao hơn trong một thị trường lớn hơn rất nhiều

Các bài viết khác có thể tham khảo: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram

Sự ảnh hưởng của bức xạ mặt trời cho trái đất

Bức xạ mặt trời là dòng vật chất và năng lượng do Mặt Trời phát ra tới trái đất của chúng ta. Đây chính là nguồn năng lượng chính cho các quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ trên Trái Đất, cũng như chiếu sáng và sưởi ấm cho các hành tinh trong hệ Mặt Trời.

Các cơn bão mặt trời phát ra từ các tia bức xạ theo mọi hướng, một số sẽ ảnh hưởng của chúng đến bầu khí quyển bên ngoài của Trái Đất, làm cho nó nóng lên và sẽ giãn nở ra.

Điều này có nghĩa rằng các tín hiệu vệ tinh sẽ phải vật lộn để có thể xâm nhập vào bầu khí quyển phồng lên này, dẫn đến sự thiếu hụt các dịch vụ internet, định vị GPS, truyền hình vệ tinh và tín hiệu điện thoại di động.

NASA cho biết, một trong những cơn bão mặt trời hiện nay có cường độ mạnh nhất trong vòng 12 năm qua. Và cơ quan vũ trụ này cho hay tất cả chúng đều được xếp vào nhóm mạnh nhất.

Theo cơ quan vũ trụ NASA, “tai lửa mặt trời này được xếp hạng vào một vụ nổ X8.2. Hạng X biểu thị các tai lửa mạnh nhất, còn các con số đi kèm thì cho biết thông tin về độ mạnh. Một vụ nổ cấp X2 sẽ có cường độ mạnh gấp đôi cấp X1, và X3 thì mạnh gấp 3 lần so với vụ nổ X1 …

Một cơn bão Mặt Trời.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

giá làm luận văn thạc sĩ

viết bài tiểu luận

“Cho đến hiện nay, một vụ nổ cấp X9.3 là mạnh nhất trong chu kỳ mặt trời, mỗi chu kỳ kéo dài khoảng 11 năm, trong đó các hoạt động của mặt trời cứ mạnh lên rồi lại yếu đi”.

Những tai lửa mặt trời mới nhất này xảy ra khi mặt trời bước vào một chu kỳ mới.

Những tai lửa mạnh nhất trong 12 năm qua

Sau chu kỳ khoảng 11 năm, mặt trời sẽ đạt mức năng lượng lớn nhất rồi yếu nhất – và mặt trời của chúng ta đang hướng về phía giảm năng lượng. Trong quá khứ, mặt trời từng phát ra nhiều nhiệt hơn so với hiện nay.

NASA còn cho biết thêm rằng, chu kỳ hiện tại của mặt trời bắt đầu từ tháng 12/2008, và nó đang giảm dần cường độ và hướng tới mức năng lượng tối thiểu. “Đây là giai đoạn mà các vụ phun trào như thế này trên mặt trời ngày càng ít đi, tuy nhiên lịch sử đã cho thấy rằng chúng có thể sẽ rất mãnh liệt”.

Sự thay đổi từ trường sẽ tạo ra dòng điện trong bất kỳ dây dẫn nào và đặc biệt là các dây điện cao thế. Nó sẽ làm quá tải hệ thống điện cao thế, gây mất điện toàn bộ, thậm chí gây cháy nổ các trạm biến áp. Mất điện trên diện rộng vẫn chưa phải điều tồi tệ nhất. Sự biến động của từ trường có thể gây ảnh hướng đến sóng radio, tín hiệu từ đài phát thanh, thông tin liên lạc và hệ thống vệ tinh sụp đổ. Chúng ta sẽ hoàn toàn bị cô lập, không có một thông tin cảnh báo nào, không có một sự hướng dẫn nào và không có một sự liên kết nào. Mỗi con người khi bị cô lập sẽ mất đi sức mạnh đoàn kết, không cập nhật được thông tin chúng ta sẽ không biết phải phản ứng hay xử lý thế nào, các đơn vị nhà nước cũng không có cách nào chỉ đạo cả một quốc gia nếu không có hệ thống thông tin. Đó mới chính là thảm họa!

Tuy nhiên chúng ta vẫn có phương pháp để hạn chế tác động của hiện tượng CME. Bằng cách xây dựng các mạng lưới và hệ thống thiết bị điện thông minh. Phát triển các tấm chắn cho các cơ sở hạ tầng điện để giảm thiểu các tác động càng nhiều càng tốt. Ngay cả một kịch bản tồi tệ nhất, khi có một cơn bão Mặt Trời kèm hiện tượng CME càn quét qua, nó vẫn không đủ sức để quét sạch hệ thống điện trên khắp hành tinh. Vẫn có một số khu vực không bị ảnh hưởng, hoặc ảnh hưởng ít. Nhưng chắc chắn một cơn bão CME dù nhỏ nhất cũng sẽ gây ra những thiệt hại vô cùng lớn cho loài người. Vũ trụ vẫn luôn bí ẩn và tiềm tàng những mối nguy hiểm mà không ai có thể lường trước được.

Các bài viết khác có thể tham khảo: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram

Một trong số cổng quản lý riêng của router là cổng console

 

         1. Cổng console là gì

 

Cổng console là loại cổng quản lý, cung cấp đường kết nối riêng vào thiết bị router. Cổng này được sử dụng để thiết lập cấu hình chức năng cho router, theo dõi hoạt động mạng và khôi phục router khi gặp sự cố nghiêm trọng. Để kết nối PC vào cổng console bạn cần có cáp rollover và bộ chuyển đổi RJ45- DB9.

Để kết nối PC vào cổng console bạn cần có cáp rollover và bộ chuyển đổi RJ45- DB9. Cisco có cung cấp bộ chuyển đổi này để nối PC vào cổng console.

PC hay thiết bị đầu cuối phải có chương trình mô phỏng thiết bị đầu cuối VT100. Thông thường phần mềm này là HyperTerminal.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

giá làm luận văn thuê

viết tiểu luận

    2. Các bước thực hiện kết nối PC vào cổng console

 

  • Chọn đúng cổng COM.
  • Tốc độ band là 9600.
  • Data bits: 8
  • Parity: None
  • Stop bits: 1
  • Flow control: None

B1: Cắm một đầu RJ45 của cáp rollover vào cổng console trên .

B2: Cắm đầu cáp còn lại vào bộ chuyển đổi RJ45-DB9.

B3: Gắn đầu DB9 của bộ chuyển đổi vào cổng COM trên PC

 

  • Thực hiện kết nối với cổng LAN

 

Trong hầu hết các môi trường mạng LAN hiện nay, router được kết nối vào LAN bằng cổng Ethernet hoặc Fast Ethernet. Router giao tiếp với mạng LAN thông qua hub hoặc switch. Chúng ta sử dụng cáp thẳng để nổi router và hub/switch. Đối với tất cả các loại router có cổng 10/100BaseTx chúng ta đều phải sử dụng cáp UTP CAT5 hoặc cao hơn.

Trong một số trường hợp ta có thể kết nối trực tiếp cổng Ethernet trên router vào máy tính hoặc vào router khác bằng cáp chéo.

Khi thực hiện kết nối, chúng ta phải lưu ý cắp đúng cổng vì nếu cắm sai có thể gây hư hỏng cho router vàthiết bị khác. Trên router có rất nhiều loại cổng khác nhau

nhưng hình dạng cổng lai giống nhau. Ví dụ như: cổng Ethernet, ISDN BRI,

console, AUX, cổng tích hợp CSU/DSU, cổng Token Ring đều sử dụng cổng 8 chân là RJ45, RJ48 hoặcRJ49.

 

 

  • Thực hiện kết nối với cổng WAN

 

Kết nối WAN có nhiều dạng khác nhau. Một kết nối WAN sử dụng nhiều ký thuật khác nhau để thực hiện truyền dữ liệu qua một vùng địa lý rộng lớn. Các dịch vụ WAN thường được thuê từ nhà cung cấp dịch vụ. Chúng ta có 3 loại kết nối WAN như sau: kết nối thuê kênh riêng, kết nối chuyển mạch – mạch, kết nối chuyển  mạch gói.

Đối với từng loại dịch vụ WAN, thiết bị thuộc sở hữu của khách hàng (CPE – Customer Premises Equipment), thông thường là router, được gọi là thiết bị dữ liệu đầu cuối DTE (Data Terminal Equipment). Thiết bị DTE này được kết nối vào nhà cung cấp dịch vụ thông qua thiết bị kết cuối mạch dữ liệu DCE (Data Circuit- terminating Equipment), thông thường là modem hay CSU/DSU. Thiết bị DCE này được sử dụng để chuyển đổi dữ liệu từ DTE sang dạng phù hợp với dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ.

Hầu  hết các cổng  WAN trên  router  đều  là  cổng Serial.  Công việc chọn  lựa cho

đúng loại cáp sẽ rất dễ dàng khi bạn trả lời được 4 câu hỏi sau:

Loại kết nối trên thiết bị Cisco là loại nào? Cisco router sử dụng nhiều loài đầu nối khác nhau cho cổng Serial. Như trong hình 1.2.7b, cổng bên trái là cổng Smart Serial, cổng bên phải là cổng DB-60. Lựa chon cáp Serial để kết nối hệ thống mạng là một phần then chốt trong qua trình thiết lập WAN.

Hệ thống mạng được kết nối và thiết bị DTE hay DCE? DTE và DCE là hai loại cổng serial khác nhau. Điểm khác nhau quan trọng giữa hai loại này là: thiết bị DCE cấp tín hiệu xung đồng hồ cho quá trình thông tin liên lạc trên bus. Bạn nên tham khảo tài liệu của thiết bị để xác định DTE và DCE.

Thiết bị đòi hỏi chuẩn tín hiệu nào? mỗi loại thiết bị khác nhau sẽ sử dụng loại chuẩn Serial khác nhau. Mỗi chuẩn sẽ quy ước tín hiệu truyền trên cáp và loại đầu nối ở 2 đầu cáp. Bạn nên tham khảo tài liệu của thiết bị để xác định chuẩn tín hiệu của thiết bị.

Cáp có loại đầu nối đực hay cái? Nếu đầu nối có chân cắm ra ngoài thì đó là đầu đực. Nếu đầu nối chỉ có lỗ cắm cho các chân thì đó là đầu cái

Các bài viết khác có thể tham khảo: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram

msconfig là gì

1. Msconfig là gì

MSConfig  được gọi là  Microsoft System Configuration Utility  một ứng dụng được Microsoft đính kèm cùng hệ điều hành Windows nhằm mục đích điều chỉnh cấu hình cho hệ điều hành của hãng.  MSConfig cũng là một phần trong tiến trình cài đặt của Windows. Vì MSConfig không được liên kết với trong Start Menu hay Control Panel nên bạn có thể truy cập vào MSConfig bằng cách vào thanh Start, chọn Run (hoặc Search tùy phiên bản Windows) và gõ msconfig.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp

viết tiểu luận triết học

2. Lịch sử của msconfig

–  Trong Windows 98, msconfig có thể sao lưu và khôi phục lại các tập tin khởi động.

–  Trong Windows Me, msconfig  cũng đã được cập nhật với ba tab mới gọi là “VxD tĩnh”, “Môi trường” và “Quốc tế”. Tab VxDs tĩnh cho phép người dùng kích hoạt hoặc vô hiệu hóa các trình điều khiển thiết bị ảo tĩnh được tải khi khởi động, tab Môi trường cho phép người dùng bật hoặc tắt các biến môi trường, và tab International cho phép người dùng thiết lập cài đặt bàn phím ngôn ngữ quốc tế mà trước đây đã được thiết lập qua các tập tin cấu hình MS-DOS thực. Một nút “Cleanup” trên tab “Startup” cho phép dọn dẹp các mục khởi động không hợp lệ hoặc bị xóa.

– Trong Windows Me và Windows XP phiên bản, msconfig có thể khôi phục lại một tập tin cá nhân từ cài đặt Windows ban đầu cài đặt.

– Trên hệ điều hành dựa trên Windows NT trước Windows Vista, msconfig có thể thiết lập các thiết bị chuyển mạch BOOT.INI khác nhau.

– Trong Windows XP và Windows Vista, nó có thể ẩn tất cả các dịch vụ hệ điều hành để khắc phục sự cố.

– Trong Windows Vista và mới hơn, công cụ này cho phép cấu hình các thiết bị chuyển mạch khác nhau cho Windows Boot Manager và Boot Configuration Data. Nó cũng nhận được hỗ trợ bổ sung cho việc tung ra nhiều công cụ, chẳng hạn như thông tin hệ thống, các khu vực cấu hình khác, chẳng hạn như các tùy chọn Internet, và khả năng bật / tắt UAC. Bản cập nhật có sẵn cho Windows XP và Windows Server 2003 có thêm tab công cụ.

3. Tổng quan và tính năng chung MsConfig

Đầu tiên, chúng ta hãy đến với thẻ General. Trong thẻ General có 3 sự lựa chọn và trước hết, là Normal startup. Đúng như tên gọi, lựa chọn mặc định này sẽ thiết lập đầy đủ các yêu cầu cần thiết dành cho Windows. Về sau, nếu bạn cần quay về lại các thiết lập ban đầu cho hệ điều hành thì đây là lựa chọn tối ưu nhất.

Thứ hai, là lựa chọn Diagnostic startup. Nếu lựa chọn chế độ này, máy tính của bạn sẽ chạy như trong chế độ Safe Mode. Lúc này Windows chỉ tải các thiết bị cơ bản như: ổ đĩa, bàn phím, chuột,.. đây sự lựa chọn phù hợp mỗi khi máy tính gặp phải những trục trặc không biết được nguyên nhân.

Cuối cùng là lựa chọn Selective Startup. Trong sự lựa chọn này còn có ba cách thiết lập khác. Tuy nhiên, bạn phải hiểu rõ các thông tin cơ bản của hệ điều hành trước khi đưa ra quyết định bật/tắt một chức năng nào đó.Ví dụ như nếu bạn bỏ chọn Load System Services thì đồng nghĩa với việc dịch vụ Microsoft (ví dụ như Plug and Play, Networking and Error Reporting) sẽ bị vô hiệu hóa, đồng thời sẽ xóa tất cả các điểm khôi phục của tiện ích System Restore. Vì vậy, lời khuyên là bạn không được bỏ chọn nó.

4. Các thẻ trong msconfig

WIN.INI là thẻ lưu trữ các thông tin cơ bản như font chữ, thiết lập thời gian, thiết lập ngôn ngữ… Còn SYSTEM.INI nhằm mục đích giúp bạn tải các trình điều khiển như driver và một số thiết lập khác.

Nói về thẻ Boot (Hoặc Boot.ini). Tại đây, bạn hoàn toàn có thể thay đổi những thông số thiết lập mỗi khi khởi động Windows. Đồng thời, Boot cũng sẽ ghi nhận quá trình khởi động máy tính của bạn, đảm bảo đưa ra những thông tin cần kíp mỗi khi máy gặp trục trặc mà không rõ nguyên do.

Thẻ thứ ba, Services, chính là một trong những thẻ khá quan trọng trong MSConfig. Đây là nơi bạn sẽ phát hiện ra những thứ khiến Windows gặp trục trặc hoặc những chương trình chạy nền nặng nề gây chậm máy. Một mẹo khá hay đó là kiểm tra các dịch vụ không gần cần thiết. Bạn hãy thử bỏ chọn ½ dịch vụ và chỉ chọn ½ còn lại.

Sau đó, khởi động lại máy tính, thử chạy những ứng dụng mà bạn nghi ngờ có thể gây ra lỗi để kiểm tra. Nếu tiếp tục tồn tại những lỗi khó chịu, thì chắc chắn là sự xung đột là do các dịch vụ đang được kích hoạt. Ngược lại, sự xung đột hoàn toàn có thể nằm trong cách dịch vụ mà bạn đã bỏ kích hoạt. Việc này thoạt nghe có vẻ phức tạp và nhọc công, nhưng bạn chỉ cần dành ít thời gian để thực hiện là sẽ có được một chiếc máy tính khỏe mạnh và hoạt động tốt.

Cũng như thẻ Service, thẻ Startup cũng có chức năng liệt kê những chương trình được chạy cùng lúc khi Windows khởi động. Đây là một thẻ khá hữu ích nếu bạn muốn kiểm tra những phần mềm độc hại được cài vào máy. Thường thì, những phần mềm như malware, trojan sẽ tự động được kích hoạt chạy khi Windows khởi động. Do đó, hãy xem có tiến trình nào lạ đang chạy không nhé!

Và cuối cùng, thẻ Tools giới thiệu cho bạn những công cụ hữu ích mà Microsoft đã trang bị cho Windows như Task Manager, Registry Editor hay Network Diagnostics. Bởi vậy, hãy tận dụng tối đa khả năng của MSConfig để có một chiếc máy tính mạnh khỏe và hoạt động trơn tru nhất có thể.

Như vậy bạn đã hiểu rõ hơn về msconfig là gì. Hy vọng bài viết có thể giúp ích cho các bạn trong quá trình nghiên cứu và học tập.

Các bài viết khác có thể tham khảoan toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram

Khái niệm sip server là gì – Giao thức tạo phiên

1. Khái niệm sip server là gì?

Máy chủ SIP là thành phần chính của hệ thống IP PBX, nó đảm đương việc thiết lập mọi cuộc gọi SIP trong mạng. Máy chủ SIP còn được gọi là máy SIP Proxy hay máy đăng kiểm (Registrar).

SIP (Session Initiation Protocol) là giao thức dùng để báo tin (signalling) trong các ứng dụng như Internet conferencing, telephony, event notification và instant messaging.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

dịch vụ làm luận văn thạc sĩ

viết tiểu luận thuê

2. Tổng quan về SIP server

+ SIP được chuẩn hóa bởi IETF

+ SIP là giao thức hoạt động ở lớp application trong mô hình OSI

+ Chức năng chính của SIP

– Mời người dùng tham gia vào một phiên liên lạc (communication session hay còn gọi là transaction). Để làm được điều đó, nó phải có khả năng biết người dùng online/offline, biết khả năng của thiết bị của người dùng (terminal capacity)

– Thiết lập phiên (chuyển tải thông tin liên quan đến phiên liên lạc – session description)

– Quản lý phiên liên lạc

– Thay đổi các đặc tính liên quan đến phiên liên lạc

– Kết thúc phiên

+ Đặc điểm ưu việt của SIP– Việc tạo lập phiên là out of band

– SIP đơn giản và rất giống với HTTP

– Địa chỉ SIP với định dạng URL sip:utilisateur@adresse, tel@domaine

– Support liên lạc với thời gian thực

+ Hạn chế của SIP– Dựa trên địa chỉ IP: gặp vấn đề nếu mạng dùng NAT. Nhưng có thể giải quyết  nhờ vào cơ chế client-server như STUN, hoặc sử dụng SIP cùng với Jabber.

– Bên cạnh SIP còn có H323 (cái này sắp biến mất để nhường chổ cho SIP), và những giao thức riêng như trường hợp Skype.

– SIP  sẽ gặp những hạn chế trong quá trình quản lý “presence” (online/offline) cũng như IM. Cái này sẽ được khắc phục nếu dùng kèm với Jabber.

3. Các thành phần trong mạng SIP sever

Một mạng SIP bao gồm 4 thành phần:

  • User Agents
  • Proxy Server
  • Redirect Server
  • Registrar  Server

Mỗi thành phần thực hiện với những chức năng khác nhau và độc lập với các thành phần khác trong mạng. các thành phần proxy server, redirect server, registrar server là các thành phần tùy chọn chúng có thể không xuất hiện, tuy nhiên trong thực tế để đảm bảo tính bảo mật thì các cuộc gọi trước khi diễn ra đều phải thông qua quá trình chứng thực cuộc gọi, lúc này cần có sự xuất hiện của proxy server để làm nhiệm vụ chứng thực, các thành phần như redirect server, registrar server, location server thường được tích hợp luôn vào trong proxy server. Mỗi thành phần trong mạng SIP được xác định thông qua một địa chỉ URI(Uniform Resource Information).

  • User Agent(UA)

User agent là các đầu cuối trong mạng SIP, nó đại diện cho phía người sử dụng để khởi tạo một yêu cầu tới SIP server hoặc user agent server. Trong user agent có user agent client(UAC) và user agent server(UAS). UAC có trách nhiệm tạo ra các yêu cầu(requests) và nhận các phản hồi từ các yêu cầu đó, còn UAS có trách nhiệm nhận các yêu cầu và tạo ra các phản hồi(response) tương ứng với các yêu cầu đó.

  • Proxy Server

Là thực thể trong mạng SIP làm nhiệm vụ chuyển tiếp các SIP request tới thực thể khác trong mạng. Như vậy, chức năng chính của nó trong mạng là định tuyến cho các bản tin đến đích. Proxy server cũng cung cấp các chức năng xác thực trước khi cho khai thác dịch vụ. có 2 kiểu proxy server là stateful và stateless proxy. Stateful proxy lưu các bản tin request được gửi tới, cùng với các bản tin response tương ứng và các bản tin request được nó gửi tới các user agents và proxy khác. Một Stateless proxy không lưu trữ bất kỳ thông tin nào.

  • Redirect Server

Một redirect server là một user agent server nhận các bản tin request từ user agent client và trả về bản tin response ở lớp 300 tương ứng để thông báo cho user agent client  chuyển hướng bản tin tới địa chỉ khác – tự liên lạc thông qua địa chỉ trả về.

  • Registrar server

Là server nhận bản tin SIP REGISTER và cập nhật các thông tin mà user agents cung cấp từ bản tin Register(địa chỉ IP, port…) vào location database.

Các bài viết khác có thể tham khảo: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram

Giới thiệu về Sql Server Agent. Khái niệm, vai trò và thành phần của nó

1. Giới thiệu về Sql Server Agent.

Sql Server Agent là một module trong Sql Server dùng để thực hiện một công việc nào đó một cách tự động theo đúng thời gian mà chúng ta định ra.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

nhận làm luận văn cao học

nhận làm tiểu luận

2. Vai trò Sql Server Agent.

Bất kỳ nhiệm vụ (task) nào phải thực thi nhiều hơn 1 lần đều có thể tự động hóa

Lợi ích của tự động hóa nhiệm vụ

  • Giảm thời gian công việc thực thi lặp lại.
  • Bảo đảm các nhiệm vụ lặp lại luôn được thực hiện một cách đồng nhất.

Sql Server Agent cho phép tự động hóa các nhiệm vụ quản trị của SQL Server (SQL Server administration task)

3. Các thành phần Sql Server Agent

  • Job : là một nhiệm vụ hay một nhóm nhiệm vụ mà sql server agnent sẽ thực thi. Sử dụng job để  xác định các nhiệm vụ quản trị và giám sát cả lúc thành công cũng như thất bại. Job có thể chạy trên 1 server cục bộ hay trên nhiều server từ xa.
  • Schedules :  xác định khi nào 1 job sẽ chạy . có thể một hay nhiều job chạy trên cùng một schedule và 1 hay nhiều schedule  có thể áp dụng cho cùng một job
  • Alert là một đáp ứng tự động ứng với một sự kiện xác định nào đó
  • Operator định nghĩa thông tin của một cá nhân có nhiệm vụ bảo trì một hay nhiều instances của sql server. Operator không chứa thông tin bảo mật

4. Cách sử dụng Sql Server Agent.

Sau đây là hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Sql Server Agent để back up dữ liệu một cách tự động vào lúc 1h sáng hàng ngày:

Trong Management Studio, bạn mở rộng nút “SQL Server Agent” => Click phím phải vào nút “Jobs” => Chọn “New Job…”:

Một cửa sổ mới sẽ hiện ra cho bạn nhập thông tin về job cần tạo. Ở ô Name, bạn nhập “Backup – Daily”, và ở Owner bạn nhập “sa”:

Sau đó ở hàng menu bên trái, click chuột vào dòng “Steps”, rồi bấm vào nút “New…”:

Chú ý: Ở phần “Command” là nơi nhập các câu lệnh để thực hiện công việc nào đó mà bạn muốn làm.

Cụ thể trong ví dụ này là việc backup dữ liệu một cách tự động :

Ở cửa sổ mới này, ở ô “Step name” bạn nhập “Backup”, để nguyên các ô còn lại, và ở phần soạn thảo “Command” hãy nhập đoạn code sau:

BACKUP DATABASE CongTyDB TO DISK = ‘D:\Backup\CongTyDB.bak’ WITH INIT

       Bạn cần đổi tên database và đường dẫn tương ứng với môi trường của bạn. Ở cuối câu lệnh là mệnh đề “WITH INIT” để đảm bảo hàng ngày chạy nó sẽ ghi đè lên file hiện tại. Nếu không có mệnh đề này, các bản backup sẽ được ghi nối tiếp nhau trong cùng một file và file backup sẽ tăng kích thước lên nhanh chóng.

Sau khi nhập xong, bạn click OK và trở lại màn hình ban đầu.

Chú ý: Ở mục “Steps” bạn có thể thêm mới hoặc chỉnh sửa các step:

Và để chỉnh sửa các câu lệnh script bạn click chọn “Edit”:

Giờ ở hàng menu bên trái,bạn chọn “Schedules” và click vào “New…” để tạo một lịch làm việc cho Job:

Hi vọng bài viết giúp ích cho các bạn trong học tập và có kiến thức để làm đồ án tốt nghiệp.

Các bài viết có thể tham khảo : sql sever core, microcontroller là gì , window explorer, uml là gì.

server core là gì

1. Windows Server Core là gì

         Server Core là phiên bản rút gọn của windows server và để quản trị được nó thì bạn phải sử dụng giao diện lệnh windows Powershell hoặc các lệnh CMD truyền thống.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

làm luận văn tốt nghiệp đại học

nhận làm tiểu luận thuê

2. Cài đặt windows server core

        Windows Server Core sẽ được cài mới hay chuyển từ GUI sang Core và ngược lại.  Như là ta config hết các service cần thiết và muốn chuyển sang Core để cho máy nhẹ hơn và ổn định hơn thì ta chỉ cần gỡ bỏ 2 thành phần: Graphical Management Tools and Infrastructure và Server Graphical Shell , ngược lại khi muốn chuyển từ server core sang GUI thì ta chạy lệnh sau trên nền Powershell :  

       Install-WindowsFeature -IncludeAllSubFeature User-Interfaces-Infra -Source c:\win  trong đó c:\win là source cài đặt windows Server 2012

            Quá trình nâng cấp giao diện này hoàn toàn có thể được thực hiện thông qua Windows Update hoặc DVD cài đặt Windows Server. Còn nếu nhu cầu của bạn ngược lại thế này, tức có nghía bạn đang muốn gỡ bỏ giao diện quản trị để chuyển về Windows Server Core thì cần gỡ bỏ 2 thành phần này:
          –  Graphical Management Tools and Infrastructure
          –  Server Graphical Shell

3. Server Core – những câu lệnh cấu hình mạng

         Ban đầu, chúng tôi sẽ giới thiệu các câu lệnh liên quan tới Networking and Firewall trên Server Core. Để cấu hình địa chỉ IP bạn sẽ phải nhớ đến lệnh Netsh. Trong ví dụ này, chúng tôi sử dụng tên mạng là “Local AreaConnection“, nếu bạn đã đổi tên mới cho kết nối của mình, hãy sử dụng tên đó để thay thế vào trong ví dụ này.

Cấu hình một địa chỉ IP tĩnh trên Server Core:

  Netsh int ipv4 set address Local Area Connection static 10.1.1.10 255.255.255.0 10.1.1.1

  Netsh int ipv4 set dnsserver Local Area Connection static 10.1.1.5 primary

  Netsh int ipv4 set winsserver Local Area Connection static 10.1.1.6 primary

Cấu hình một địa chỉ IP động (DHCP) trên Server Core:

  Netsh int ipv4 set address Local Area Connection source=dhcp

Thay đổi tên giao diện mạng trên Server Core:

  Netsh int set interface name = Local Area Connection newname = Primary Network

Windows Firewall là một thành phần khá phức tạp, nó là thành phần không thể thiếu để bảo mật mạng nhưng đôi khi lại gây phức tạp cho những người không biết sử dụng. Dù thế nào đi nữa thì nó lại là thành phần được cài đặt mặc định và nếu bạn muốn vô hiệu hóa nó thì sử dụng câu lệnh

  netsh firewall set opmode disable

Server Core có thể được quản lý từ xa bằng cách sử dụng MMCs. Tuy nhiên, với Firewall được bật mặc định thì bạn sẽ phải được sự cho phép của công cụ này mới có thể kết nối từ xa. Điều cần lưu ý đầu tiên ở đây là làm thế nào để dịch MMC Snap-in sang Windows Firewall Rule Group.

Event Viewer -> Windows Firewall Rule Group – Remote Event Log Management

Services -> Windows Firewall Rule Group – Remote Services Management

Shared Folders -> Windows Firewall Rule Group – File and Printer Sharing

Task Scheduler -> Windows Firewall Rule Group – Remote Scheduled Tasks Management

Reliability and Performance -> Windows Firewall Rule Group – Performance Logs and Alerts and Windows Firewall Rule Group -> File and Printer Sharing

Disk Management -> Windows Firewall Rule Group – Remote Volume Management

Windows Firewall with Advanced Security -> Windows Firewall Rule Group – Windows Firewall Remote Management

Để kích hoạt toàn bộ các Rules trên, bạn sử dụng câu lệnh:

  Netsh advfirewall firewall set rule group=remote administration new enable=yes.

Các bài viết khác có thể tham khảo: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram

Microcontroller là gì

 

1. Bạn cần tìm hiểu microcontroller là gì?

       Vi điều khiển (Micro Controller Unit – MCU) là một mạch tích hợp trên một bộ chip có thể lập trình được dùng để điều khiển hoạt động của hệ thống. Bộ vi điều khiển tiến hành đọc , lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, đo lường thời gian và tiến hành đọc mở một cơ cấu nào đó. Người lập trình có thể sử dụng nhiều ngôn ngữ để lập trình cho vi điều khiển. Nhưng ngôn ngữ thường được sử dụng là C và Assembly

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

làm luận văn thuê cần thơ

làm tiểu luận triết học

2. Ứng dụng của microcontroller là gì?

          Microcontroller đóng vai trò như là “bộ não” điều hành tất cả các hành vi của board mạch (thiết bị). Vì vậy các Bạn sẽ phải lâp trình sao cho nó để nó thực hiện công việc mà mình mong muốn.

          Vi điều khiển thường được sử dụng trong các thiết bị điều khiển tự động bao gồm các công cụ điện, đồ chơi, thiết bị y tế cấy dưới da, máy móc văn phòng, hệ thống điều khiển động cơ, thiết bị, điều khiển từ xa và hàng loạt các hệ thống nhúng khác.

3. Các loại vi điều khiển (microcontroller)

          Có rất nhiều loại vi điều khiển được lập trình theo nhiều dạng khác nhau, chủ yếu chúng được phân loại và lập trình chuyên sâu theo một số thông số cơ bản, bao gồm Bits, kích thước Flash, kích thước bộ nhớ RAM, số lượng các dòng đầu vào / đầu ra, loại bao bì, cung cấp điện áp và tốc độ. Người sử dụng có khả năng tinh chỉnh các thông số kỹ thuật cần thiết trong bộ lọc tham số để vi điều khiển có thể cung cấp đúng loại dữ liệu mình cần. Các vi điều khiển đều có thiết kế chung gồm chân đầu vào / đầu ra. Số lượng các chân khác nhau tùy thuộc vào vi điều khiển).

4. Sự khác biệt giữa vi xử lý và vi điều khiển

             Cấu trúc: Hầu hết các bộ vi xử lý sử dụng cấu trúc CISC và Von-Neumann. Tuy nhiên, bộ vi xử lý phổ biến sử dụng cấu trúc CISC. Còn vi điều khiển sử dụng cấu trúc RISC và Harvard. Nhưng cũng có một số vi điều khiển sử dụng cấu trúc CISC như 8051 và SHARC. Bộ vi xử lý có ROM, RAM, bộ nhớ lưu trữ thứ cấp I / O thiết bị ngoại vi, timer bộ đếm(counters).. vv được xếp cùng trên một board và kết nối thông qua bus được gọi là vi điều khiển.

             Tốc độ CPU: Bộ vi xử lý có tốc độ nhanh hơn so với các bộ điều khiển bởi clock. Bộ vi xử lý có thể có tốc độ xung nhịp (clock) cao. Bộ vi điều khiển có thể chậm khi so sánh với các bộ vi xử lý. Tốc độ thực thi luôn luôn phụ thuộc vào clock. Nếu chúng ta so sánh hiệu suất tổng thể và ứng dụng, vi điều khiển tốc độ thực hiện rất nhanh bởi vì tất cả các thiết bị ngoại vi sẵn có.

          Thời gian thiết kế: Thiết kế một vi điều khiển sẽ mất ít thời gian hơn khi thiết kế bộ vi xử lý. Việc giao tiếp giữa các thiết bị ngoại vi và chương trình dễ dàng hơn khi so sánh với bộ vi xử lý. Vi điều khiển được thiết kế để thực hiện một chức năng cụ thể. Cụ thể có nghĩa là các ứng dụng mà quan hệ giữa đầu vào và đầu ra được xác định rõ ràng. Tùy thuộc vào đầu vào, một số xử lý cần phải được thực hiện và thiết lập từ đầu ra. Ví dụ, bàn phím, chuột, máy giặt, máy ảnh kỹ thuật, USB, điều khiển từ xa, lò vi sóng, xe hơi, xe đạp, điện thoại, điện thoại di động, đồng hồ ..vv Khi ứng dụng được cụ thể hóa, cần tài nguyên nhỏ như RAM, ROM, I / O port …vv do đó có thể được nhúng vào một chip duy nhất. Điều này sẽ làm giảm kích thước và chi phí.

            Ứng dụng: bộ vi xử lý chủ yếu được sử dụng trong các hệ thống máy tính, hệ thống quốc phòng, mạng thông tin liên lạc …vv vi điều khiển được sử dụng chủ yếu trong các ứng dụng nhúng như đồng hồ, điện thoại di động, máy nghe nhạc mp3, vv

            ​Giá thành: So sánh vi điều khiển và vi xử lý về chi phí là không hợp lý. Chắc chắn vi điều khiển rẻ hơn so với bộ vi xử lý. Tuy nhiên vi điều khiển không thể được sử dụng thay cho bộ vi xử lý và ngược lại vì vi điều khiển và vi xử lý có tầm quan trọng riêng trong việc phát triển các ứng dụng.​

Hy vọng, với những thông tin này sẽ giúp các Bạn có được phần cơ bản trong các nghiên cứu, dự án, … của chính mình.

Các bài viết khác có thể tham khảo: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram