Tìm hiểu về khái niệm và các dấu hiệu vi phạm hành chính

Tìm hiểu về khái niệm và các dấu hiệu vi phạm hành chính

1. Khái niệm vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính là những hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật do các chủ thể của luật hành chính thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại tới các quan hệ xã hội do luật hành chính bảo vệ và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

Tìm hiểu về khái niệm và các dấu hiệu vi phạm hành chính
Tìm hiểu về khái niệm và các dấu hiệu vi phạm hành chính

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn Luật hành chính của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

2. Các dấu hiệu vi phạm hành chính

– Vi phạm hành chính trước hết là hành vi, nó chỉ được thực hiện bằng hành vi và là hành vi trái pháp luật. Nghĩa là hành vi được thực hiện ngược lại với quy định của pháp luật, có thể là hành động bị pháp luật hành chính cấm hoặc không thực hiện hành động mà pháp luật hành chính buộc phải thực hiện.

Ví dụ: Điều khiển xe phân khối lớn mà không có bằng lái

– Hành vi trái pháp luật hành chính là nguy hiểm cho xã hội nhưng ít nguy hiểm hơn so với vi phạm hình sự (dựa vào tính chất của khách thể bị xâm hại).

– Trong mặt khách quan của vi phạm hành chính, không nhất thiết phải có dấu hiệu hậu quả có hại của hành vi và quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả. Nói cách khác chỉ cần tồn tại dấu hiệu “hình thức” (hành động hay không hành động trái pháp luật).

– Xâm hại tới những quan hệ xã hội do luật hành chính bảo vệ như trật tự nhà nước, quyền tự do và lợi ích hợp pháp của công dân, trật tự quản lý.

Ví dụ: Các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo vệ trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường.

– Chủ thể thực hiện vi phạm hành chính có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

+ Cá nhân: phải là người có năng lực hành vi.

+ Tổ chức: khi bị xử phạt vi phạm hành chính phải tiến hành xác định lỗi của những người trực tiếp gây ra vi phạm để truy cứu trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm vật chất.

+ Người nước ngoài, người không có quốc tịch, tổ chức nước ngoai đang sinh sống làm việc trên lãnh thổ Việt Nam khi vi phạm hành chính thì bị xử phạt như đối với công dân hoặc tổ chức theo pháp luật Việt Nam. Nếu thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ thì giải quyết bằng con đường ngoại giao.

– Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi được thực hiện dưới hai hình thức cố ý và vô ý.

3. Đối tượng áp dụng xử phạt hành chính và các biện pháp xử lý hành chính khác

Xử phạt hành chính được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính bao gồm cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trên cac lĩnh vực khác nhau của quản lý hành chính trên các lĩnh vực khác nhau của quản lý hành chính nhà nước, chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đối với cá nhân, người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì bị phạt cảnh cáo. Người từ đủ 16 đến 18 tuổi vi phạm hành chính thì bị áp dụng mọi hình thức xử phạt chính, song mức phạt tiền không quá ½ mức phạt tiền đối với người thành niên; trong trường hợp họ không có tiền nộp phạt thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải nộp thay.

Các biện pháp xử lý hành chính khác chỉ được áp dụng đối với cá nhân các đối tượng đã nhiều lần bị xử phạt hành chính nhưng vẫn tái phạm, nhằm mục đích giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật và ngăn ngừa khả năng tái phạm ở họ.

Tham khảo thêm các bài viết khác:

Trình bày khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm hành chính

Khái niệm và đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự

Khái niệm ý thức pháp luật và Quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật

Quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật

1. Khái niệm ý thức pháp luật

Ý thức pháp luật là một hình thái của ý thức xã hội, là một trong những biểu hiện của trình độ văn hóa xã hội. Có thể định nghĩa ý thức pháp luật là tổng thể những học thuyết, tư tưởng, tình cảm của con người thể hiện thái độ, sự đánh giá về tính công bằng hay không công bằng, đúng đắn hay không đúng đắn của pháp luật hiện hành, pháp luật trong quá khứ và pháp luật cần phải có, về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong cách xử sự của con người, trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức.

Từ định nghĩa trên có thể thấy rằng về mặt nội dung ý thức pháp luật được cấu thành từ hai bộ phận: tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật.

Quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật
Quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn cao học ngành Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

Tư tưởng pháp luật

Tư tưởng pháp luật là tổng thể những tư tưởng, quan điểm, phạm trù, khái niệm, học thuyết về pháp luật, tức là mọi vấn đề lý luận về pháp luật, về thượng tầng kiến trúc pháp lý của xã hội.

Tâm lý pháp luật

Tâm lý pháp thuật được thể hiện qua thái độ, tình cảm, tâm trạng, xúc cảm đối với pháp luật và các hiện tượng pháp lý khác, được hình thành một cách tự phát thông qua giao tiếp và dưới tác động của các hiện tượng pháp lý, là phản ứng trực tiếp và ở cấp độ đầu tiên, phản ứng một cách tự nhiên của con người đối với các hiện tượng đó.

Tư tưởng pháp luật

Tư tưởng pháp luật là bộ phận tiên tiến của ý thức pháp luật, có thể vượt lên trước, định hướng cho sự phát triển của pháp luật. Còn tâm lý pháp luật là bộ phận bảo thủ, bền vững hơn, biến đổi chậm chạp vì gắn bó chặt chẽ với thói quen, truyền thống, tập quán xã hội. Nhưng hai bộ phận cũng có quan hệ biện chứng, phụ thuộc vào nhau hoặc là tiền đề của nhau.

– Ngoài ra, theo chủ thể của ý thức pháp luật ta thấy ý thức pháp luật được cấu thành từ ba bộ phận: ý thức pháp luật cá nhân, ý thức pháp luật nhóm và ý thức pháp luật xã hội.

Ý thức pháp luật nhóm và ý thức pháp luật xã hội có cơ sở là ý thức pháp luật cá nhân, nhưng không nên hiểu một cách máy móc rằng hai dạng ý thức pháp luật nói trên là tổng thể nhãng ý thức pháp luật cá nhân.

Ý thức pháp luật nhóm là ý thức pháp luật của đại đa số cá nhân của nhóm, có những đặc trưng đại diện cho nhóm, ví dụ ý thức pháp luật của nông dân, công nhân, trí thức, của học sinh phổ thông, sinh viên…

Còn ý thức pháp luật xã hội được hiểu là ý thức pháp luật của giai cấp và những tầng lớp nắm quyền lãnh đạo xã hội, đại diện cho cả xã hội, ví dụ: ý thức pháp luật tư sản, ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa…Trọng một xã hội đương nhiên có thể xó những ý thức pháp luật nhóm có nội dung khác nhau. Ví dụ: ý thức pháp luật của giai cấp vô sản khác với ý thức pháp luật của giai cấp tư sản. Mặt khác, ý thức pháp luật xã hội không phải lúc nào cũng đồng nhất với ý thức pháp luật của giai cấp tiên tiến nhất trong xã hội đó, ví dụ, trong xã hội tư sản thì ý thức pháp luật của giai cấp vô sản mới là ý thức pháp luật tiên tiến chứ không phải là ý thức pháp luật của giai cấp tư sản.

– Theo tính chất và mức độ nhận thức ta có thể chia ý thức pháp luật thành hai bộ phận: ý thức pháp luật thông thường và ý thức pháp luật mang tính lý luận… Bộ phận thứ nhất là bao gồm ý thức pháp luật của những người không có trình độ khoa học pháp lý, bộ phận thứ hai là ý thức pháp luật của những luật gia, những nhà làm luật…

2. Quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật

Mối quan hệ này thể hiện qua ba kênh chủ yếu sau:

Ý thức pháp luật là tiền đề trực tiếp cho hoạt động xây dựng pháp luật

Nếu những người có nhiệm vụ trực tiếp sọan thảo và ban hành pháp luật và công dân – những người được hỏi ý kiến hoặc được tham gia hoạt động xây dựng pháp luật, đều có tư tưởng pháp luật đúng đắn thì đương nhiên sẽ ban hành được pháp luật tốt; hoặc ngược lại.

Ý thức pháp luật là cơ sở cho sự thực hiện pháp luật

Hai là, ý thức pháp luật là cơ sở cho sự thực hiện pháp luật, đặc biệt là hoạt động áp dụng pháp luật. Bởi vì, mọi chủ thể, nếu có tư tưởng pháp luật tiên tiến và thái độ, tình cảm (tâm lý) đúng đối với pháp luật, sẽ tự giác và biết chấp hành tốt pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền biết áp dụng các quy định của pháp luật vào các trường hợp cụ thể phù hợp với yêu cầu của pháp chế, phát huy hết hiệu quả của quy phạm đó. Nếu ngược lại thì chúng ta sẽ thấy tình trạng vi phạm pháp luật gia tăng, kỷ cương và pháp chế bị buông lỏng, pháp luật trở nên vô hiệu.

Pháp luật cũng tác động ngược trở lại tới ý thức pháp luật.

Ba là, pháp luật cũng tác động ngược trở lại tới ý thức pháp luật. Bản thân pháp luật được xây dựng tốt sẽ chứa đựng trong đó những tư tưởng, quan điểm, nguyên tắc pháp lý tiên tiến của ý thức pháp luật tiên tiến trong xã hội, những giá trị xã hội cao quý như chủ nghĩa nhân đạo, lẽ công bằng, tự do, bác ái và từ đó, với tư cách là công cụ quản lý có tính bắt buộc chung, nó lan truyền rộng rãi thông qua không chỉ sự tuyên truyền, giải thích pháp luật mà cả hoạt động áp dụng, thực hiện đúng đắn pháp luật, là phương tiện truyền bá hiệu quả ý thức pháp luật xã hội tiên tiến tới từng cá nhân, nâng tầm ý thức pháp luật cá nhân lên ngang tầm ý thức pháp luật xã hội.

Tham khảo thêm các bài viết khác:

Khái niệm, đặc điểm và phân loại của văn bản quy phạm pháp luật

Trình bày những nội dung cơ bản của chế định chế độ chính trị

Các kiểu và hình thức của nhà nước

Các kiểu và hình thức của nhà nước

1. Kiểu nhà nước

Nhà nước là thực thể xã hội tồn tại trong lịch sử, dưới hình thái kinh tế xã hội nhất định. Do vậy, dựa trên nội dung của phạm trù hình thái kinh tế-xã hội, học thuyết Mác- Lênin đã phân chia các nhà nước trong lịch sử thành các kiểu khác nhau.

Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất, vai trò xã hội, những điều kiện, phát sinh, tồn tại và phát triển của nhà nước trong hình thái kinh tế-xã hội nhất định.

Trong lịch sử tư tưởng chính trị – pháp lí đã có những cách khác nhau trong việc phân chia các kiểu nhà nước. Tuy nhiên, học thuyết Mác-Lênin về hình thái kinh tế – xã hội đem lại cơ sở khoa học để phân biệt các kiểu nhà nước trong lịch sử.

Các kiểu và hình thức của nhà nước
Các kiểu và hình thức của nhà nước

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn cao học ngành Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

Mỗi hình thái – kinh tế xã hội là một kiểu tổ chức đời sống xã hội tương ứng với một phương thức sản xuất nhất định. Từ khi phân chia thành các giai cấp đến nat, xã hội loài người đã và đang trải qua bốn hình thái kinh tế – xã hội là chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản và XHCN. Trong các hình thái kinh tế – xã hội đó, nhà nước – yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng của xã hội phát sinh, tồn tại và phát triển dựa trên và phù hợp với bản chất, đặc điểm của mỗi cơ sở hạ tầng nhất định là các quan hệ sản xuất trong mỗi phương thức sản xuất tương ứng. Theo các hình thái kinh tế – xã hội đã nêu, có bốn kiểu nhà nước là:

– Nhà nước chủ nô;

– Nhà nước phong kiến;

– Nhà nước tư sản;

– Nhà nước XHCN.

Nhà nước là bộ phận quan trọng nhấ trong kiến trúc thượng tầng xã hội, khi hạ tầng cơ sở thay đổi, các quan hệ kinh tế mới tiến bộ hơn thay thế các quan hệ kinh tế cũ đã lạc hậu, kéo theo sự thay đổi kiểu nhà nước thông qua các cuộc cách mạng xã hội. Như vậy, sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử gắn liền và là biểu hiện của sự thay đổi các hình thái kinh tế – xã hội.

Trong bốn kiểu nhà nước nêu trên, các nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản đều dựa trên nền tảng kinh tế là chế độ người bóc lột người đồng thời phục vụ và bảo vệ chế độ đó nên người ta gọi kiểu nhà nước bóc lột.

Nhà nước XHCN dựa trên chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất nên có bản chất khác hẳn, nó bảo vệvà phục vụ cho lợi ích của đại đa số nhân dân lao động gồm giai cấp công nhân, nông dân và đọi ngũ trí thức.

2. Hình thức nhà nước

a. Khái niệm hình thức nhà nước:

Hình thức nhà nước là sự biểu hiện ra bên ngoài của việc tổ chức quyền lực nhà nước ở mỗi kiểu nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định. Hình thức nhà nước do bản chất và nội dung của nhà nước quy định.

b. Phân loại hình thức nhà nước:

Có 2 loại hình thức chính thể và hình thức cấu trúc:

– Hình thức chính thể: là hình thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao, cơ cấu, trình tự và mối quan hệ giữa chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này.
Hình thức chính thể gồm 2 dạng cơ bản là:

+ Chính thể quân chủ: quyền lực nhà nước tập trung toàn bộ hay phần lớn trong tay người đứng đầu nhà nước (Vua, Hoàng đế…) theo nguyên tắc thừa kế.

+ Chính thể cộng hòa: quyền lực nhà nước được thực hiện bởi các cơ quan đại diện do dân bầu ra trong một thời gian nhất định.

– Hình thức cấu trúc: là sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính – lãnh thổ và tính chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước, giữa cơ quan nhà nước trung ương với cơ quan nhà nước địa phương.
Có hai hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu đó là:

+ Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có lãnh thổ toàn vẹn, thống nhất Các bộ phận hợp thành nhà nước là các đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia và các đặc điểm khác của nhà nước; đồng thời nó có hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương.

Ví dụ: Nhà nước Việt Nam, Lào, Trung Quốc…

+ Nhà nước liên bang: do nhiều nhà nước hợp lại. Trong nhà nước liên bang thì không chỉ liên bang có dấu hiệu của nhà nước mà các nhà nước thành viên cũng có. Có hai hệ thống cơ quan nhà nước và hai hệ thống pháp luật của chung liên bang và từng nhà nước thành viên.

Ví dụ: Nhà nước liên bang Mỹ, Malaixia, Braxin…

+ Ngoài ra có một loại hành nhà nước khác nữa là Nhà nước liên minh – chỉ là sự liên kết tạm thời của các quốc gia để thực hiện những nhiệm vụ và mục tiêu nhất định. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ và đạt được mục đích rồi thì nhà nước liên minh tự giải tán, cũng có trường hợp nó phát triển thành nhà nước liên bang.

Ví dụ: Từ năm 1776 đến 1787 Hợp chủng quốc Hoa Kỳ là nhà nước liên minh sau đó phát triển thành nhà nước liên bang.

c. Chế độ chính trị

Là toàn bộ các phương pháp, cách thức, phương tiện mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. Nói cách khác, chế độ chính trị là phương pháp cai trị và quản lý xã hội của giai cấp cầm quyền nhằm thực hiện những mục tiêu chính trị nhất định. Chế độ chính trị quan hệ chặt chẽ với bản chất, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của nhà nước và các điều kiện khác về kinh tế, chính trị – xã hội, thể hiện mức độ dân chủ trong một nhà nước.

Từ khi nhà nước xuất hiện cho tới nay các giai cấp cầm quyền đã sử dụng nhiều phương pháp cai trị khác nhau nhưng nhìn chung có hai phương pháp chính là phương pháp dân chủ và phương pháp phản dân chủ. Tương ứng với 2 phương pháp ấy là 2 chế độ nhà nước:

– Chế độ dân chủ: tôn trọng các quyền cơ bản của công dân được đảm bảo trong thực tế bằng việc được pháp luật bảo vệ. Công dân được tham gia vào việc xây dựng nhà nước, tham gia quản lý và giải quyết những công việc hệ trọng của nhà nước.

Ví dụ: chế độ dân chủ chủ nô, chế độ dân chủ qúy tộc phong kiến, chế độ dân chủ tư sản.

– Chế độ phản dân chủ: chà đạp lên quyền tự do dân chủ của công dân.

Ví dụ: chế độ độc tài chuyên chế chủ nô, chế độ độc tài chuyên chế phong kiến, chế độ độc tài phát xít tư sản.

Tham khảo thêm:

Trình bày bản chất của nhà nước CHXHCN Việt Nam

Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

Khái niệm và các loại hình doanh nghiệp tập thể

Khái niệm và các loại hình doanh nghiệp tập thể

1 Kinh tế tập thể và doanh nghiệp tập thể

1.1 Kinh tế tập thể.

Kinh tế tập thể được hiểu là cách tô chức sản xuất kinh doanh của các thành viên trong xã hội nhằm đạt được một mục tiêu sản xuất kinh doanh nhất định bằng cách liên kết, phối hợp, cộng tác với nhau theo các cấp độ khác nhau tùy thuộc ý chí của các thành viên sáng lập.

Cấp độ đơn giản nhất là các tổ hợp tác. Tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân. không có điều lệ. Và mọi vấn đề về tổ chức, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của nó được điều chỉnh bởi Luật dân sự.

Khi tổ hợp tác hội tụ đủ các điều kiện, đạt trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh chặt chẽ và theo nhu câu của các thành viên thì tô hợp tác có thê tiên hành thành lập doanh nghiệp.

Khái niệm và các loại hình doanh nghiệp tập thể
Khái niệm và các loại hình doanh nghiệp tập thể

1.2 Doanh nghiệp tập thể

Doanh nghiệp tập thê về bản chất nó là một hình thức kinh tế tập thể nhưng mức độ, tính chất,nội dung của sự hợp tác, liên kết ở trình độ cao.

Chúng ta sẽ nghiên cứu khái niệm về doanh nghiệp tập thể kỹ hơn ở một hình thức doanh nghiệp tập thê điên hình là hợp tác xã.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

2 Hợp tác xã – hình thức doanh nghiệp tập thể điển hình

2.1 Khái niệm hợp tác xã

Điều I của Luật hợp tác xã Việt Nam năm 1996 quy định về khái niệm Hợp tác xã như sau: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện cùng góp vấn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phân phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

2.2 Các đặc điểm của hợp tác xã

– Hợp tác xã trước hết là một tổ chức kinh tế. nó được thành lập để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như tất cả mọi loại hình doanh nghiệp khác.

– Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ. Điều 5 trong Luật hợp tác xã khẳng định: Nhà nước tôn trọng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hợp tác xã, không can thiệp vào việc quản lý và hoạt động hợp pháp của hợp tác xã.

Tính tự chủ của hợp tác xã thể hiện ở chỗ nó là doanh nghiệp tự hạch toán, có đủ điều kiện của một tổ chức được công nhận là pháp nhân. Hợp tác xã khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là hợp tác xã có tư cách pháp nhân.

– Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao. Hợp tác xã khác với các loại hình doanh nghiệp khác là ở chỗ những thành viên tham gia hợp tác xã thể hiện sự hợp tác có tính chất toàn diện: cùng góp vốn, góp sức (trực tiếp tham gia hoạt động) và cùng, có nhu câu, lợi ích. Trong khi đó sự hợp tác trong công ty trách nhiệm hữu hạn đơn thuần là sự góp vốn, công ty cô phần là đóng góp cổ phần, còn các thành viên không nhất thiết phải trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ.

2.3 Vai trò của hợp tác xã trong nên kinh tế nước ta hiện nay

Hợp tác xã là loại hình doanh nghiệp tập thê không chỉ phổ biến ở nước ta, trên thế giới, hợp tác xã cũng là một vấn đề được quan tâm vì đây là hình thức doanh nghiệp tập thê của những người lao động mang tính xã hội cao.

Ở Việt Nam, hợp tác xã giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế đất nước. Vì loại hình¡hợp tác xã đáp ứng được nhu câu của những người lao động đơn lẻ, nghèo và tích lũy chưa được nhiều nên chưa có cơ hội làm ăn phát triển; những cá nhân kinh doanh có nhu cầu hợp tác làm ăn một cách chặt chẽ với nhau trên tính thần tương trợ giúp đỡ để vượt qua những khó khăn, cùng nhau tốn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.

Tham khảo thêm:

Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước

Thủ tục thành lập, quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp nhà nước

Phân tích các chủ thể trong Luật kinh tế

Phân tích các chủ thể trong Luật kinh tế

Luật kinh tế có hệ thống chủ thể riêng bao gồm các tô chức hay cá nhân có đủ điều kiện đề tham gia vào những quan hệ do luật kinh tế điều chỉnh.

Điều kiện đề trở thành chủ thê luật kinh tế:

1/ Đối với tổ chức

– Phải được thành lập một cách hợp pháp.

Tức là nó phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyệt định thành lập hoặc cho phép thành lập hoặc được thừa nhận trên cơ sở tuân thủ các thủ tục do luật định, được tổ chức dưới những hình thức nhất định với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động rõ ràng theo các quy định của pháp luật (theo dấu hiệu này thì chủ thê luật kinh tế chính là các cơ quan quản lý kinh tế, các doanh nghiệp, các tô chức xã hội).

– Phải có tài sản riêng.

Tài sản là cơ sở vật chất không thê thiếu được đề các tô chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ tài sản đối với bên kia. Dấu hiệu này đặc biệt quan trọng đối với các chủ thê kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp. Một tổ chức được coi là có tài sản khi tô chức đó có một khối lượng tài sản nhất định phân biệt với tài sản của cơ quan cấp trên hay với các tô chức khác đồng thời phải có quyền năng nhất định đề chỉ phối khối lượng tài sản đó và phải tự chịu trách nhiệm độc lập bằng chính tài sản đó(đó là quyền sở hữu, quyền quản lý tài sản).

Phân tích các chủ thể trong Luật kinh tế
Phân tích các chủ thể trong Luật kinh tế

– Phải có thâm quyền kinh tế.

Thẩm quyền kinh tế là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ về, kinh tế được pháp luật ghi nhận hoặc công nhận. Mỗi một chủ thể luật kinh tế có thâm quyên kinh tế cụ thể ứng với chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của nó. Thấm quyền kinh tế chính là giới hạn pháp lý mà trong đó chủ thể luật kinh tế được hành động, phải hành động hoặc không được phép hành động. Như vậy thâm quyền kinh tế trở thành cơ sở pháp lý để các chủ thê luật kinh tế thực hiện các hành vi pháp lý nhăm tạo ra các quyên và nghĩa vụ cụ thê cho mình. Thâm quyên kinh tê một phân được quy định trong các văn bản pháp luật, một phần do chính quyết định của bản thân chủ thể (VD thông qua điều lệ, nghị quyết hay kế hoạch.)

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

2/ Đối với cá nhân

– Phải có năng lực hành vi dân sự.

Có nghĩa là cá nhân đó phải có khả năng nhận biết được hành vi của mình và tự chịu trách nhiệm về hành vi ấy. Theo luật pháp của chúng ta thì người vừa đủ 18 tuôi trở lên và không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

– Có giấy phép kinh doanh.

Người muốn kinh doanh phải có đơn xin phép kinh doanh để được câp giây phép kinh doanh. Và chỉ sau khi được cập giây phép người kinh doanh mới được phép kinh doanh. Khi thực hiện các hoạt động kinh doanh, cá nhân sẽ tham gia vào các quan hệ do luật kinh tê điêu chỉnh và họ trở thành chủ thê luật kinh tê.

Với các điều kiện trên chủ thể luật kinh tế bao gồm:

– Các cơ quan quản lý kinh tế. Đây là những cơ quan nhà nước trực tiếp thực hiện chức năng quản lý kinh tê.

– Các đơn vị có chức năng sản xuất-kinh doanh, trong đó gồm các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và cả cá nhân được phép kinh doanh. Chủ thể thường xuyên và chủ yêu nhất của luật kinh tế vẫn là các doanh nghiệp bởi vì trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường của nước ta, các doanh nghiệp được thành lập với mục đích chủ yêu là tiến hành các hoạt động kinh doanh.

– Ngoài ra luật kinh tế còn có một loại chủ thể không thường xuyên, đó chính là những cơ quan hành chính sự nghiệp như trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu và những tô chức xã hội. Những tô chức này không phải là cơ quan quản lý kinh tế và cũng không có chức năng kinh doanh nhưng trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của mình có thể phải tham gia vào một số quan hệ hợp đồng kinh tê với một số các doanh nghiệp khác. VD: hợp đồng khám sức khỏe cho công nhân, hợp đồng đảo tạo cán bộ cho một nhà máy…

Tham khảo thêm:

+ Những nguyên tắc của Luật kinh tế

+ Vai trò cơ bản của Luật kinh tế

Khái niệm và đặc trưng của công ty trách nhiệm hữu hạn

1. Khái niệm công ty trách nhiệm hữu hạn

a. Công ty TNHH 1 thành viên: Giống DNTN

b. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên (truyền thống):

 Khái niệm: Là mô hình công ty mà theo đó số lượng thành viên công ty ít nhất là 2, nhiều nhất là 50. Các thành viên sở hữu vốn điều lệ theo %.

Công ty có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.

2. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

a. Đặc trưng của mô hình:

– Thành viên: giới hạn từ 2 đến 50, có thể là cá nhân hoặc tổ chức (phải có người đại diện)

 cho thấy tính chất đổi nhân của công ty (vì đối vốn thì sẽ không có giới hạn)

Nếu một trong hai thành viên chết hoặc rút vốn thì sẽ: cưỡng bức giải thể hoặc chuyển đổi pháp lý công ty (chuyển đổi mô hình công ty)

– Tư cách pháp nhân: Công ty có tư cách pháp nhân kể từ khi có đăng ký kdoanh.

– Trách nhiệm tài sản: Công ty chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trong phạm vi tài sản của công ty. Các thành viên chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào công ty (khác DNTN)

– Nghiêm cấm rút vốn trực tiếp từì công ty: Nếu muốn chủ sở hữu có thể chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền tài sản hoặc bán cho người khác.

Nếu xảy ra tình trạng trực tiếp rút vốn người rút vốn phải mang tài sản cá nhân của mình liên đới với công ty trả nợ (giống DNTN)

– Trong quá trình hoạt động công ty, những chi phí do mục đích cá nhân của chủ sở hữu công ty phải tách với phi phí cho mục đích công ty.

– Không được phát hành cổ phiếu (công ty đóng đặc thù)

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Luật doanh nghiệp của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

b. Vốn điều lệ:

 Các thành viên sở hữu vốn điều lệ theo tỷ lệ %

+ Từ đó xác định quyền và nghĩa vụ với công ty.

+ Nghĩa vụ góp vốn của thành viên: (khác với công ty CP là trong 90 ngày phải thanh toán tiền) các thành viên tự do thỏa thuận cam kết góp vốn chung (có thể góp vốn theo lộ trình và các thành viên phải tuân theo thỏa thuận đó)

+ Nếu người góp vốn vi phạm thì:

 Khai trừ

Coi phần vốn chưa góp là một khoản nợ với công ty (tính lãi)

Bồi thường thiệt hai do chậm góp

 Mất quyền góp vốn

 Tăng giảm vốn điều lệ

– Tăng vốn điều lệ:

+ Tiếp nhận thành viên mới (số lượng thành viên từ 2 đến 50)

+ Gọi thêm vốn từ các thành viên vốn có (được góp thêm phần vồn tương ứng với phần vốn đã góp)

+ Điều chỉnh tài sản công ty tương ứng sự tăng giá trị của các tài sản đó

– Giảm vốn điều lệ:

+ Chấm dứt tư cách thành viên (hoàn viên)

+ Mua lại phần vốn góp (theo tỉ lệ %)

+ Điều chỉnh tài sản công ty tương ứng sự sụt giảm.

 Chuyển nhượng phần vốn góp

– Một thành viên nào đó của công ty, nếu muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho một người không phải thành viên công ty trước tiên thành viên đó phải chào bán phần vốn góp của mình cho các thành viên còn lại trong công ty theo tỷ lệ % vốn góp mà các thành viên đó có trong công ty và cùng các điều kiện chuyển nhượng (giá cả, phương thức,…) như nhau.

– Trong trường hợp các thành viên còn lại không muốn mua hoặc mua không hết thì được phép chuyển nhượng cho các thành viên ngoài công ty.

 thể hiện sự đóng của công ty (cơ hội cho người ngoài vào công ty rất khó khăn)

(yếu tố đối nhân)

 Tiếp nhận và chấm dứt tư cách thành viên

– Tiếp nhận thành viên mới: thành viên đó phải được sự chấp thuận của mọi thành viên còn lại trong công ty với tỷ lệ biểu quyết là 100%

– Chấm dứt tư cách thành viên:

+ Xin rút

+ Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp (bỏ phiếu phủ quyết một nghị quyết của công ty)

+ Chuyển nhượng phần vốn góp của mình. Nếu công ty không mua thì thành viên đó có thể chuyển nhượng cho bất kỳ ai không có điều kiện ràng buộc.

+ Thành viên chết hoặc bị tuyên bố chết, người thừa kế trở thành thành viên công ty.

+ Thành viên sử dụng phần vốn của mình để trả nợ thì chủ nợ KHÔNG phải là thành viên công ty.

+ Tặng, cho:

 Người nhận trong phạm vi huyết thống 3 đời hoặc quan hệ nuôi dưỡng, hôn nhân: sẽ là thành viên công ty.

 Người nhận khác: tư cách thành viên chỉ có sự chập thuận của các thành viên còn lại

c. Quản lí điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn

 Mô hình 2 thành viên:

Hội đồng thành viên (Cơ quan có quyền cao nhất, gồm mọi thành viên góp vốn)

Ban Giám đốc (Tổng giám đốc, giám đốc và các thành viên khác do điều lệ công ty quy định)

 Mô hình 11 thành viên trở lên:

Hội đồng thành viên

Ban Giám đốc

Ban kiểm soát (hoàn toàn do công ty quy định, không có luật)

 Người đại diện theo pháp luật

Do điều lệ công ty quy định (có thể là chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc, tổng giám đốc,…)

– Mô hình 1 thành viên:

+ Nếu một thành viên là 1 tổ chức: phải có người đại diện (người đó sẽ là chủ tịch công ty) hoặc gồm nhiều thành viên được cử làm đại diện.

+ Nếu một thành viên là 1 cá nhân: cá nhân đó sẽ là chủ tịch công ty

Xem thêm:

Luật doanh nghiệp định nghĩa công ty cổ phần như thế nào?

Luật kinh tế định nghĩa Công ty hợp danh là gì?

Các nội dung hoàn thiện pháp luật về quyền dự họp của cổ đông nhỏ

Các nội dung hoàn thiện pháp luật về quyền dự họp của cổ đông nhỏ

Dự họp Đại hội cổ đông là quyền của cổ đông, bất kể là cổ đông nhỏ hay cổ đông lớn. Hội đồng quản trị CTCP không được viện dẫn lý do Điều lệ công ty quy định mức cổ phần đang nắm giữ của cổ đông để hạn chế triệu tập dự họp Đại hội cổ đông. Việc quy định bất kỳ mức tổi thiểu nào cũng vi phạm quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 79 của Luật DN. Do đó, việc đầu tiên là các CTCP phải sửa đổi Điều lệ công ty cho phù hợp với quy định của Luật DN. Các Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thể hiện trách nhiệm của mình khi xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh hoặc hồ sơ thay đổi nội dung Bản điều lệ; đối với các Công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán nhà nước yêu cầu các CTCP đảm bảo quyền lợi cho tất cả các cổ đông và có các kiến nghị cần thiết đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Một số công ty cho rằng đã thông qua ý kiến của các cổ đông khi áp dụng mức cổ phần tối thiểu, nhưng mọi thoả thuận trái với quy định của pháp luật đều không có giá trị pháp lý.

Các nội dung hoàn thiện pháp luật về quyền dự họp của cổ đông nhỏ

Các nội dung hoàn thiện pháp luật về quyền dự họp của cổ đông nhỏ
Các nội dung hoàn thiện pháp luật về quyền dự họp của cổ đông nhỏ

Khi các CTCP thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thì quyền lợi của cổ đông nhỏ cũng chưa được thể hiện rõ nét trên thực tế. Bởi CTCP là công ty đối vốn, quyền quyết định thuộc cổ đông hoặc nhóm cổ đông có vốn chiếm tỷ lệ cao. Cổ đông góp vốn nhiều, chịu nhiều rủi ro thì đương nhiên họ sẽ được hưởng nhiều quyền lợi hơn. Đây là quy định hợp lý cả về mặt lý luận lẫn mặt thực tế nhưng phải có biện pháp bảo vệ quyền của cổ đông nhỏ trong CTCP. Vấn đề này, theo TS Nguyễn Đình Cung, Trưởng ban Nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô (Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương), các cổ đông có thể tập hợp nhau lại thành Câu lạc bộ của nhà đầu tư thiểu số, nhằm trao đổi, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, cùng nhau góp tiếng nói chung, nâng cao sức mạnh của mình12.

Xem thêm:

Khái niệm và đặc điểm của chứng cứ trong Luật Hình Sự

Các nội dung hoàn thiện pháp luật về quyền dự họp của cổ đông nhỏ

Tỷ lệ cổ phần/cổ phiếu của nhóm cổ đông thể hiện sức mạnh của mình là từ 10% trở lên. Với tỷ lệ này, nhóm cổ đông sẽ có các quyền quy định tại khoản 2, Điều 79, Luật DN:

– Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (nếu có);

– Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hàng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;

– Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

– Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết.

– Và các quyền khác do điều lệ công ty quy định.

Nếu tỷ lệ cổ phần của nhóm cổ đông đạt hơn 20% tổng số cổ phần trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng, nhóm cổ đông còn có thể thực hiện các quyền quyết định quan trọng hơn nữa, có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với CTCP lâm vào tình trạng phá sản.

Chúng ta đã đề cập phần đầu, với tỷ lệ vốn góp 10% để có các quyền tại khoản 2, Điều 79, Luật DN là khá cao. Trong thời gian tới, Luật DN nên được sửa đổi, điều chỉnh tỷ lệ này xuống còn 5%, vừa phù hợp với thực tế nguồn vốn điều lệ của các CTCP hiện nay, vừa tương đồng với quy định của Luật Chứng khoán ban hành năm 2007.

Quyền dự họp Đại hội cổ đông của cổ đông nhỏ phải được đảm bảo bằng những biện pháp khác nhau, trong đó có biện pháp tư pháp. Bộ luật Tố tụng dân sự 2003 quy định: Cổ đông có quyền yêu cầu Toà án hoặc Trọng tài xem xét, huỷ bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp: (1) Trình tự và thủ tục triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; (2) Trình tự, thủ tục ra quyết định và nội dung quyết định vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty13. Cổ đông nhỏ sẽ khởi kiện đến Toà án có thẩm quyền nếu Hội đồng quản trị không triệu tập họ dự họp. Nhưng các cơ quan có thẩm quyền phải hướng dẫn cụ thể để Các cơ quan tiến hành tố tụng thực thi quyền của cổ đông nhỏ.

Các cổ đông nhỏ tham gia CTCP với vốn góp ít phải nghiên cứu kỹ càng về công ty, Bản điều lệ công ty và xác định mục đích của mình (cổ tức và lãi vốn chẳng hạn). Cổ đông nhỏ được luật pháp trao cho quyền nhất định để tự bảo vệ mình, nhưng cũng đừng quên quyền chỉ giới hạn trong số vốn góp.

Tóm lại, khi chúng ta có những cơ chế đảm bảo quyền dự họp Đại hội cổ đông của cổ đông nhỏ là chúng ta bước đầu thực hiện quyền của họ. Bởi quyền dự họp Đại hội cổ đông là nền tảng để cổ đông nhỏ thực hiện các quyền khác của mình. Nhưng thực tế, quyền dự họp đang trở thành vấn đề nóng bỏng do các CTCP đang vi phạm. Thiết nghĩ, chúng ta cần chấn chỉnh lại việc thực thi Luật DN, sau đó phải có định hướng cho các cổ đông nhỏ biết liên kết, tự bảo vệ quyền của mình. Cuối cùng, quyền đó phải được bảo đảm từ phía các cơ quan bảo vệ pháp luật. Như thế, môi trường kinh doanh của Việt Nam chắc chắn sẽ được cải thiện trong thời gian tới.

Trên đây là những kiến thức liên quan đến Luật học, luật kinh tế. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình viết luận văn tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ luật học hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Luật của chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.

Xem thêm: http://dichvuluanvan.eklablog.com/cac-noi-dung-hoan-thien-phap-luat-ve-quyen-du-hop-cua-co-dong-nho-a148801758

Giới thiệu tới bạn mẫu đề cương luận văn thạc sĩ ngành luật

Giới thiệu tới bạn mẫu đề cương luận văn thạc sĩ ngành luật

Giới thiệu tới bạn mẫu đề cương luận văn thạc sĩ ngành luật: Luận văn đảm bảo quyền bình đẳng giới trong Hôn nhân gia đình.

Giới thiệu tới bạn mẫu đề cương luận văn thạc sĩ ngành luật
Giới thiệu tới bạn mẫu đề cương luận văn thạc sĩ ngành luật

MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………………..1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA
PHỤ NỮ TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH………………………………..8
1.1. Khái niệm và các đặc trưng cơ bản về lĩnh vực hôn nhân và gia đình …… 8
1.1.1. Khái niệm hôn nhân và gia đình………………………………………………………….. 8
1.1.2. Hôn nhân và gia đình là thiết chế cơ sở, đặc thù của xã hội ……………………. 9
1.1.3. Hôn nhân tạo nên các mối quan hệ, mang tính tự nguyện và bền vững,
hình thành trách nhiệm giữa vợ và chồng …………………………………………… 10
1.1.4. Gia đình có chức năng kinh tế, giáo dục và duy trì nòi giống ……………….. 11
1.1.5. Hôn nhân và gia đình chịu tác động của pháp luật và các yếu tố xã hội khác….. 13
1.2. Khái niệm bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong hôn nhân
và gia đình…………………………………………………………………………………….. 15
1.2.1. Bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong hôn nhân và gia đình………… 15
1.2.2. Bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ về hôn nhân và gia đình trong
pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam ……………………………………………. 18
1.2.3. Biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong hôn nhân và
gia đình theo pháp luật …………………………………………………………………….. 34
1.3. Các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến quyền bình đẳng của phụ nữ ….. 38
1.3.1. Các yếu tố tích cực ………………………………………………………………………….. 38
1.3.2. Các yếu tố gây cản trở……………………………………………………………………… 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……………………………………………………………………………..46

>>> Xem thêm: Lời mở đầu và đề cương chi tiết luận văn Luật

Chương 2: THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA PHỤ NỮ TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1. Những thành tựu cơ bản về Bảo đảm quyền bình đẳng của phụ
nữ trong hôn nhân và gia đình……………………………………………………….. 48
2.1.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về bảo đảm quyền bình
đẳng của phụ nữ trong hôn nhân và gia đình ………………………………………. 48
2.1.2. Phát triển các tổ chức và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ trong lĩnh
vực hôn nhân và gia đình …………………………………………………………………. 52
2.1.3. Nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức về giới ………………… 57
2.1.4. Bảo vệ và nâng cao sức khoẻ sinh sản cho bà mẹ và trẻ em………………….. 58
2.1.5. Nâng cao vai trò, vị thế của người phụ nữ trong xã hội………………………… 60
2.2. Những hạn chế chủ yếu về bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ
trong hôn nhân và gia đình ……………………………………………………………. 61
2.2.1. Sự bất cập trong hệ thống pháp luật về bảo đảm quyền bình đẳng của
phụ nữ trong hôn nhân và gia đình…………………………………………………….. 62
2.2.2. Bất binh đẳng về phân công lao động của công việc gia đình và công
việc sản xuất …………………………………………………………………………………… 66
2.2.3. Hạn chế về quyền sử dụng đất và sử dụng các nguồn lực sản xuất của
phụ nữ……………………………………………………………………………………………. 70
2.2.4. Hạn chế về chăm sóc sức khoẻ và sức khoẻ sinh sản …………………………… 72
2.2.5. Mất cân bằng giới tính khi sinh và sự ưa thích con trai ………………………… 74
2.2.6. Bạo lực gia đình ………………………………………………………………………………81
2.2.7. Tăng độ tuổi nghỉ hưu cho phụ nữ ……………………………………………………..85
2.2.8. Hôn nhân đồng giới và bà mẹ đơn thân ………………………………………………89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2………………………………………………………………………………92

>> > Tham khảo thêm: Giới thiệu tới bạn mẫu đề cương luận văn cử nhân Luật

Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA PHỤ NỮ TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Quan điểm cơ bản về bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong
lĩnh vực hôn nhân và gia đình…………………………………………………………94
3.2. Giải pháp bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong hôn nhân
và gia đình……………………………………………………………………………………..96
3.2.1. Hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong
hôn nhân và gia đình ………………………………………………………………………..96
3.2.2. Tăng cường năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đảm bảo quyền
bình đẳng của phụ nữ trong hôn nhân và gia đình ………………………………102
3.2.3. Tăng cường vai trò của các thiết chế xã hội về bảo đảm quyền bình
đẳng của phụ nữ trong hôn nhân và gia đình ……………………………………..105
3.2.4. Tuyên truyền, giáo dục sâu rộng quyền bình đẳng của phụ nữ trong
hôn nhân và gia đình ………………………………………………………………………113
3.2.5. Tăng cường và thiết lập hệ thống thu thập dữ liệu thống nhất và
khung kế hoạch, theo dõi và đánh giá; nghiên cứu về quyền bình đẳng
của phụ nữ trong hôn nhân và gia đình ……………………………………………..117
3.2.6. Xoá bỏ bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái……………………………………..120
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3…………………………………………………………………………….123
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………………124
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….126

Tham khảo thêm: https://www.reddit.com/user/Sambaby24/comments/9jaxub/gi%E1%BB%9Bi_thi%E1%BB%87u_t%E1%BB%9Bi_b%E1%BA%A1n_m%E1%BA%ABu_%C4%91%E1%BB%81_c%C6%B0%C6%A1ng_lu%E1%BA%ADn_v%C4%83n_th%E1%BA%A1c_s%C4%A9/