Mục lục và lời mở đầu đề tài luận văn marketing địa phương

Chi tiết mục lục luận văn Marketing địa phương

LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………………………………2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING ĐỊA PHƯƠNG…….3

1.1. Khái niệm marketing và marketing địa phương……………………………..3

1.1.1. Những khái niệm cốt lõi của marketing………………………………….3

1.1.2. Marketing địa phương………………………………………………………….9

1.2. Quy trình marketing địa phương………………………………………………..11

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MARKETING ĐỊA PHƯƠNG HIỆN NAY –

SỰ CẦN THIẾT PHẢI MARKETING ĐỊA PHƯƠNG………………………….17

2.1. Chính sách thu hút đầu tư ở các địa phương hiện nay……………………17

2.2. Các nhà đầu tư mong muốn gì từ địa phương?…………………………….21

2.3. Marketing địa phương mang lại lợi ích gì?………………………………….22

CHƯƠNG III: ĐỊA PHƯƠNG LÀM GÌ ĐỂ MARKETING ĐỊA PHƯƠNG

CỦA MÌNH?…………………………………………………………………………………….25

3.1. Môi trường đầu tư………………………………………………………………..25

3.2. Nguồn nhân lực……………………………………………………………………26

3.3. Cơ sở hạ tầng……………………………………………………………………….27

KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………28

Lời mở đầu luận văn marketing địa phương

Trong thời đại ngày nay, hoạt động Marketing không chỉ dừng lại ở phạm vi doanh nghiệp, một ngành nghề, hay một lĩnh vực hoặc sản phẩm nào đó, mà nó đang đuợc phát triển ngày càng tăng mạnh mẽ trong phạm vi một vùng, khu vực, địa phương và quốc gia.

Các địa phương ngày nay phải tự thân vận động như một doanh nghiệp theo định hướng thị trường. Các nhà lãnh đạo cần biết xây dựng địa phương mình thành một sản phẩm hấp dẫn, đồng thời cần biết cách quảng bá các nét đặt thù của “sản phẩm” này một cách hiệu quả đến các thị trường mục tiêu của mình.

Chiến lược Marketing đòi hỏi địa phương không chỉ nắm vững nhu cầu của khách hàng mà còn hiểu biết sâu sắc các quy trình ra quyết định của khách hàng để có giải pháp thích hợp thu hút khách hàng về với địa phương.

Marketing ở đây được hiểu với ý nghĩa rộng nhất. Các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các nhà nhập khẩu, các cư dân, khách du lịch, các tổ chức chỉ đến những nơi chào mời đúng cái mà họ cần.

“Tương lai phát triển các địa phương không tùy thuộc vào vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên. Tương lai phát triển của địa phương tùy thuộc vào chuyên môn, kỹ năng đóng góp, phẩm chất của con người và tổ chức tại địa phương” (Philip Kotler).

Xuất phát từ nhận thức như trên, em quyết định chọn đề tài “Sự cần thiết của marketing địa phương trong việc thu hút đầu tư tại các địa phương ở Việt Nam hiện nay”. Do sự hạn chế trong kiến thức và kinh nghiệm nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Mong cô giáo có những ý kiến đóng góp để cho đề tài này được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Xem thêm:

Chiến lược marketing 5P sẽ thay thế cho marketing 4P

Marketing 4P truyền thống đã quá quen thuộc với các marketer. Tuy nhiên theo khảo sát người tiêu dùng đầu năm 2018, Kantar Retail nhận thấy có 71% người tham gia khảo sát cho biết các chương trình khuyến mãi không làm họ gắn bó với thương hiệu. Thay vào đó, khách hàng có xu hướng mua hàng từ những thương hiệu có liên quan mật thiết đến nhu cầu của họ ở từng thời điểm nhất định.

Các chuyên gia marketing đã khẳng định cần thay thế chiến lược marketing 4P truyền thống thành chiến lược marketing 5P – tập trung vào yếu tố gắn kết với nhu cầu của người tiêu dùng. Hãy cùng MarketingAI tìm hiểu rõ hơn về chiến lược marketing 5P trong bài viết để hiểu hơn lý do tại sao đã đến lúc doanh nghiệp cần cân nhắc thay thế chiến lược marketing 4P truyền thống.

Sự cần thiết của việc kết nối với khách hàng

Theo nghiên cứu của công ty tư vấn kinh doanh Accenture, doanh nghiệp Mỹ đang lãng phí khoảng 1 triệu tỷ USD doanh thu thường niên do không tạo được sự gắn kết với khách hàng. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng tương lai của marketing có liên quan mật thiết đến nhu cầu của khách hàng ở từng thời điểm. Các công ty cần xây dựng và củng cố mối quan hệ cộng sinh với khách hàng như những người trợ lý, người bạn thân thiết của họ.

Marketing 5P: Định nghĩa mới về sự gắn kết

Để doanh nghiệp thực sự làm bạn với khách hàng, bạn cần thay đổi cách hiểu về sự gắn kết. Và tháp nhu cầu của Abraham Maslow là một lý thuyết tham khảo phù hợp. Bên cạnh sơ đồ hóa nhu cầu tâm lý và động lực của con người, Tháp Maslow cũng mở ra một mô hình tư duy mới về chiến lược marketing.

Mô hình marketing 4P truyền thống đặt trọng tâm ở 4 yếu tố: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (địa điểm) và Promotion (hậu mãi). Vấn đề là khi áp dụng chiến lược 4P, doanh nghiệp thường hình dung khách hàng mục tiêu theo một hình mẫu tĩnh (ví dụ: nhóm khách hàng tân tiến muốn ủng hộ các siêu thị xanh hoặc các khách hàng chỉ quan tâm đến giảm giá).

Trên thực tế, tâm lý của khách hàng không đơn giản như vậy, vì nhu cầu của mỗi người luôn thay đổi theo thời gian lẫn hoàn cảnh sống. Khách hàng ngày càng kỳ vọng vào các trải nghiệm mà doanh nghiệp tạo ra, cùng với các hoạt động marketing truyền thống.

Theo HBR, giải pháp hiện tại nằm ở mô hình marketing 5P, phát triển trên nền tảng của Tháp Maslow, gồm 5 yếu tố: Purpose (mục đích), Pride (niềm tự hào), Partnership (đối tác), Protection (bảo vệ), và Personalization (cá nhân hóa).

5 yếu tố này khi được kết hợp chặt chẽ, sẽ tạo nên gắn kết bền vững giữa doanh nghiệp và khách hàng. Cụ thể:

Purpose (Mục đích): Khách hàng cảm thấy được công ty hỗ trợ giải quyết một vấn đề cá nhân, hoặc nâng cấp giá trị của bản thân.

Pride (Niềm tự hào): Khách hàng cảm thấy hãnh diện và được truyền cảm hứng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty.

Partnership (Đối tác): Khách hàng cảm thấy công ty gần gũi và hợp tác tốt với họ

Protection (Bảo vệ): Khách hàng cảm thấy yên tâm khi hợp tác với công ty

Personalization (Cá nhân hóa): Khách hàng cảm thấy trải nghiệm của bản thân với công ty liên tục được”may đo” theo nhu cầu và mối quan tâm của họ.

Các doanh nghiệp đã vận dụng chiến lược marketing 5P như thế nào?

Trong chiến lược marketing 5P, việc tận dụng và phát huy mỗi yếu tố sẽ là điểm nhấn đặc biệt tạo nên sự thành công của chiến dịch arketing cho doanh nghiệp. Hãy cùng tìm hiểu bài học áp dụng marketing 5P từ các doanh nghiệp.

Chiến lược 5P giúp The Coffee House thành công nhờ Customer Insight

Soul Cycle ứng dụng marketing 5P vào hoạt động kinh doanh.

Với mục đích thúc đẩy lối sống khỏe mạnh, tích cực cho người tiêu dùng, Soul Cycle đã tạo ra một cộng đồng kết nối những người yêu thích đạp xe trong nhà lẫn tập thể hình thông qua dịch vụ phòng gym của họ.

Bằng cách nhấn mạnh vào giá trị sống khỏe, Soul Cycle đã tạo nên được cảm giác tự hào cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ tập thể hình cao cấp (thể hiện qua phân khúc giá và đội ngũ huấn luyện viên trẻ, khỏe của Soul Cycle). Khách hàng cũng cảm thấy đang yêu thương bản thân khi sử dụng phòng tập thể hình mới, sạch sẽ, phòng thay đồ cao cấp cùng danh sách phát nhạc riêng trên Spotify của SoulCycle. Tuy mức giá ở Soul Cycle cao hơn các phòng gym truyền thống, song người tiêu dùng vẫn chấp nhận vì họ được đội ngũ nhân viên SoulCycle tận tình hỗ trợ, tư vấn cách tập luyện hiệu quả nhất mỗi khi đến phòng tập.

Tất cả những yếu tố trên đã biến SoulCycle trở thành người bạn truyền cảm hứng để khách hàng sống tốt hơn.

Nhân tố Pride và thương hiệu Yoplait

Yoplait, thương hiệu yogurt toàn cầu do “gã khổng lồ” General Mills sở hữu, là doanh nghiệp đã thành công với cách thức dùng các ưu đãi để thu hút khách hàng. Gần đây, Yoplait đã quyết định thử một con đường khác. Cụ thể, Yoplait triển khai chiến lược content marketing tập trung vào dòng sản phẩm yogurt truyền thống, gắn liền với văn hóa địa phương, thay vì sản xuất hàng loạt.

Chiến dịch này bắt đầu khi Yoplait nhận ra người tiêu dùng thường thấy tự hào khi sử dụng các sản phẩm liên quan đến truyền thống ẩm thực đặc sắc của từng quốc gia – bất kể là dầu olive của Ý, hay yogurt của Hy Lạp. Tại châu Âu, Pháp là một trong những quốc gia có lịch sử sản xuất yogurt lâu đời. Vì vậy Yoplait đã tạo ra dòng sản phẩm yogurt làm theo cách truyền thống của Pháp, đựng trong lọ thủy tinh với tên gọi bằng tiếng Pháp. Để gia tăng cảm giác tự hào của người mua, dòng sản phẩm yogurt Pháp “Oui” của General Mills được quảng bá là sản phẩm hoàn toàn tự nhiên, không có GMO, với danh sách nguyên liệu rất đơn giản

Kết luận

Ngày nay, công nghệ mở ra nhiều cách thức để người tiêu dùng có thể đánh giá liên tục các quyết định chi tiêu của mình. Họ sẽ chọn những thương hiệu liên quan nhiều nhất đến nhu cầu của bản thân, và sẵn sàng trả tiền nhiều hơn để có trải nghiệm tốt hơn. Vì vậy, các doanh nghiệp cần thoát khỏi lối tư duy giảm giá truyền thống để tạo ra được các kết nối hữu ích, liên tục với khách hàng. Vận dụng marketing 5P kết hợp cùng marketing 4P truyền thống chính là chìa khóa giúp doanh nghiệp thành công trong thời gian tới.

Xem thêm:

Sự quan trọng của hình ảnh trong marketing

Trong Kinh doanh Online, khi người dùng thực hiện hành vi “Shopping tại nhà” thì hình ảnh sản phẩm giữ vai trò vô cùng quan trọng. Khách hàng không được tận tay sờ sản phẩm, thứ duy nhất họ có thể làm đó chính là nhìn ngắm sản phẩm qua mạng.
Người ta thường nói “Ấn tượng đầu tiên luôn là ấn tượng quan trọng nhất”, nếu hình ảnh “đập” vào mắt khách hàng không đẹp, họ sẽ rời bỏ ngay trang sản phẩm của mình. Việc kinh doanh online như chúng ta biết có thể tiết kiệm được khá nhiều chi phí, vậy tại sao chúng ta không đầu tư vào mặt hình ảnh để tăng doanh số bán hàng nhiều hơn nữa?

Cách chụp sản phẩm để thu hút người mua hàng

Có thể bạn chưa biết, hình đẹp, chân thật có thể thu hút sự chú ý của khách hàng và tạo lòng tin từ cái nhìn đầu tiên. Để có một sản phẩm đẹp, chúng ta cần chuẩn bị:

Sản phẩm:

Tất nhiên là bạn phải có một sản phẩm để chụp rồi, hơn thế nữa sản phẩm của bạn phải thật hoàn hảo, có thể nói là mẫu đẹp nhất trong tất cả các mẫu mà không bị một lỗi dù nhỏ đến đâu.

Góc chụp ảnh:

Khi tiến hành tác nghiệp, bạn cần chọn chính xác góc chụp mà ở đó, chúng có thể phô diễn hết nét đẹp của sản phẩm mà bạn đang dự tính trong việc kinh doanh online. Ngoài ra, những góc chụp ảnh “sáng tạo” sẽ mạng lại hiệu suất cao hơn ngoài mong đợi.
Ban đầu nếu chưa có chi phí và kinh nghiệm chụp ảnh, bạn có thể chụp một cách đơn giản nhất, đơn giản ở đây ko phải là chụp hoa loa, bạn phải luôn luôn cam đoan rằng, hình ảnh luôn sắc nét, bạn có thể rê ông kính từ trên cao xuống hoặc từ trước tới với khung cảnh đơn giản.
Khi đã có kinh nghiệm và chi phí đầu tư, bạn có thể thuê hẳn một người mẫu (ví dụ cho sản phẩm quần áo) hay một vị trí lí tưởng để tôn vinh vẻ đẹp của sản phẩm lên.

Ánh sáng:

Đây là phần quan trọng quyết định 50% vẻ đẹp của bức ảnh. Tốt nhất bạn nên chụp với ảnh sáng tự nhiên vào lúc 8-10h và 13-17h, khi đó ánh sáng không quá gắt gay chói hình ảnh. Lưu ý, chúng ta không nên chụp ngược sáng vì khi đó, bức tranh của chúng ta chỉ toàn màu đen vì tương phản.

Background:

Trong kinh doanh Online, đặc biệt là những cửa hàng còn mới, họ chưa có nhiều am hiểu về việc Marketing qua hình ảnh nên chúng ta sẽ dễ bắt gặp hiện tượng: “Bạ đâu chụp đó”.
Ví dụ: Chụp một chiếc áo đẹp trên bàn gỗ sần sùi hay chụp một chiếc mô tô thể thao bên cạnh bồn hoa sẽ không thể mang đến cảm xúc cho người mua hàng.
Việc các chi tiết trên hình ảnh có sự kết nối lẫn nhau, bố cục phân bổ hài hòa sẽ làm khách hàng cảm thấy thoải mái và có thiện cảm với sản phẩm.

Chi tiết sản phẩm:

Có thể bạn không để ý, sẽ tồn tại những khách hàng cực kì khó tính và có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực mà bạn đang kinh doanh online. Việc chụp chi tiết sản phẩm sẽ giúp bạn giảm thiểu hàng trăm câu hỏi về chất lượng cũng như ngoại quan sản phẩm.

Chỉnh sửa hình ảnh:

Để có thể tiếp cận đến độ hoàn hảo, không nào chúng ta bỏ qua bước chỉnh sửa, muốn đẹp xuất sắc thì phải sửa.
Thực chất, sẽ không có ngoại cảnh nào phụ hợp với yêu cầu khắc khe của chúng ta khi trình độ chụp ảnh đạt đến đẳng cấp. Vì thế sự can thiệp của photoshop hay những phần mềm chỉnh sửa đơn giản để mang đến bức tranh tuyệt đẹp là điều khá quan trọng.

Xem thêm:

Lời mở đầu luận văn Marketing dịch vụ trường tiểu học Quốc tế Á Châu

Lời mở đầu luận văn marketing

Khi nền kinh tế càng ngày càng phát triển, công cuộc đầu tư cho giáo dục ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Hệ thống các trường công lập, dân lập và tư thục mọc lên ngày càng nhiều, đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của các bậc phụ huynh. Ngành giáo dục Việt Nam đang được Đảng và Nhà nước ta hết mực quan tâm nhằm đầu tư xây dựng một đội ngũ lao động trẻ kỹ năng cao cho đất nước.

Hiện nay, hệ thống các trường quốc tế rất phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Đây là những khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh của đất nước, người dân có thu nhập cao nên nhu cầu cho giáo dục cũng tăng mạnh. Tại thành phố Hồ Chí Minh hiện tại có hơn 35 trường quốc tế với các chương trình giáo dục từ nước ngoài như Anh, Hoa Kỳ, Úc,…Hệ thống các trường quốc tế này cung cấp một chương trình học hiện đại, giúp học sinh nâng cao khả năng bản thân, đặc biệt là khả năng ngoại ngữ (Anh văn) đã thu hút rất nhiều sự quan tâm của các bậc phụ huynh. Chính vì vậy mà nhóm lựa cho hệ thống trường quốc tế làm đề tài nghiên cứu. Với đề tài “ Phân tích marketing dịch vụ của trường tiểu học quốc tế Á Châu” nhằm phân tích các sâu các dịch vụ của hệ thống trường tiểu học quốc tế Á Châu, từ đó đưa ra các nhận xét, góp ý và đề xuất cho hoạt động marketing dịch vụ của trường.

Trong quá trình thực hiện đề tài cũng gặp phải rất nhiều vấn đề khó khăn trong việc thu thập và phân tích các dữ liệu nên một số nhận xét còn mang tính chủ quan cá nhân của nhóm.

Tổng quan hệ thống trường quốc tế

Mô hình trường quốc tế xuất hiện ở Việt Nam cũng khá lâu, tuy nhiên “quốc tế” ở đây được hiểu theo hai nghĩa đó là trường có vốn đầu tư 100% là vốn nước ngoài học sinh được giảng dạy các chương trình quốc tế bên cạnh đó học sinh có thể được giảng dạy thêm một số môn bằng tiếng Việt dạy theo chương trình của Bộ GD-ĐT. Thứ hai là hệ thống trường tư thục đạt tiêu chuẩn quốc tế liên kết, hợp tác với một số trường quốc tế, đại học quốc tế, giảng dạy theo chương trình được thiết kế chuẩn với chương trình của các trường liên kết đó, ngoài ra học sinh còn được học thêm các môn bằng tiếng Việt dạy theo chương trình của Bộ GD-ĐT.

Các trường đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và thực hiện giáo dục chất lượng theo đúng nghĩa thì học sinh được đào tạo khá chất lượng ví dụ như: mỗi lớp học của các trường quốc tế đều không quá 20 học sinh được thụ hưởng một môi trường học tập và sinh hoạt khá hiện đại, tiện nghi. Cũng trong môi trường học tập đó, học sinh đóng vai trò trung tâm, còn giáo viên với giáo án linh hoạt, sinh động sẽ là người khơi gợi, khuyến khích sự tư duy, trí tưởng tượng giúp các em tự đưa ra ý kiến và cùng nhau thảo luận, phát huy khả năng “tư duy độc lập có phê phán”, chứ không chỉ dừng lại ở mục đích lấp đầy kiến thức…Bên cạnh đó, những giờ ngoại khóa với hình thức khá phong phú như dã ngoại, lễ hội… tạo cho các em sự vui nhộn, hưng phấn và sự tự tin vào bản thân. Để khép kín mô hình giáo dục quốc tế này, các trường quốc tế này còn xây dựng hệ thống trường trung học, đại học riêng của mình hoặc liên kết trực tiếp với các trường đạt chuẩn khác nhằm đẩy mạnh, tạo điều kiện giáo dục tốt cho học sinh.

Bên cạnh đó, tạo uy tín cho thương hiệu, các trường không chỉ khẳng định mình từ chương trình đào tạo mà còn chăm sóc bữa ăn, giấc ngủ, sinh hoạt, phương tiện đi lại cho mỗi học sinh. Ví dụ: Trường tiểu học dân lập Quốc tế đã thiết lập bếp ăn riêng cho toàn bộ hệ thống với đội ngũ đầu bếp đủ thành phần gồm bếp Á, bếp Âu… Chuyên gia dinh dưỡng của trường sẽ xây dựng thực đơn hợp khẩu vị, kích thích ăn uống và được kiểm soát chặt chẽ về an toàn thực phẩm từ khâu nguyên liệu, chế biến cho đến phục vụ. Hoặc trương VAS thuê hẳn ê-kíp nấu ăn nước ngoài phục vụ, trường đã ký hợp đồng với tập đoàn P. Dussmann (Đức) cung cấp bữa ăn cho học sinh. Tập đoàn này cam kết đảm bảo vệ sinh cho học sinh từ thức ăn cho đến môi trường học tập.

Chi phí theo học các trường này được coi là khá đắt đỏ khoảng từ 20 triệu đồng đến 80 triệu đồng một năm, chỉ phù hợp với những bậc phụ huynh có thu nhập cao nhưng nó lại đang dần thích ứng trong xu thế hiện nay. Nó thực sự có nhiều điểm khác biệt với những trường công, kiến thức được tiếp thu cùng với vốn sống ở môi trường mới sẽ giúp học sinh sớm tự tin, vững bước hòa nhập khi sinh sống học tập tại nước ngoài.

Tuy nhiên ở Việt Nam vẫn còn tồn tại một số trường quốc tế vẫn chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng theo đúng nghĩa, giáo viên chưa thực sự có chuyện môn cao, cơ sở vật chất của trường chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn đề ra, chương trình học tập của học sinh còn khá nặng do vậy ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giáo dục học sinh, không phù hợp với chi phí phụ huynh bỏ ra.

Xem thêm:

Khái niệm Marketing qua giá trị chi phí và sự thoả mãn khách hàng

Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác.

Bài viết chia sẻ khái niệm Marketing thông qua khái niệm cốt lõi của giá trị chi phí và sự hài lòng, thỏa mãn của khách hàng.

Giá trị chi phí và sự thoả mãn

Trong số rất nhiều những sản phẩm có thể thoả mãn một nhu cầu nhất định, người tiêu dùng sẽ lựa chọn như thế nào? Giả sử, hàng ngày một người phải đi làm xa 3 dặm. Có một số sản phẩm có thể thoả mãn được nhu cầu này: patanh, xe đạp, xe gắn máy, ô tô, taxi và xe buýt. Những phương án này tạo nên một tập khả năng lựa chọn sản phẩm. Giả sử người đó muốn thoả mãn một số nhu cầu phụ thêm trên đường đi làm, cụ thể là tốc độ, an toàn, thoải mái và tiết kiệm. Ta gọi đó là tập nhu cầu. Bây giờ thì mỗi sản phẩm có một khả năng khác nhau để thoả mãn những nhu cầu khác nhau của người đó. Chẳng hạn như xe đạp thì chậm hơn, kém an toàn và tốn sức hơn là ô tô, nhưng lại tiết kiệm hơn. Dù thế nào đi nữa thì người đó cũng phải quyết định sản phẩm nào sẽ đảm bảo thoả mãn nhu cầu đầy đủ nhất.

Khái niệm chủ đạo là giá trị đối với khách hàng. Người đó sẽ đánh giá khả năng của từng sản phẩm thoả mãn tập nhu cầu của mình. Anh ta có thể xếp hạng các sản phẩm từ loại thoả mãn nhiều nhu cầu nhất đến đến loại thoả mãn ít nhu cầu nhất. Giá trị là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng chung của sản phẩm thoả mãn những nhu cầu của mình.

Ta có thể yêu cầu anh ta hình dung những đặc điểm của một sản phẩm lý tưởng đối với những nhiệm vụ đó. Anh ta có thể trả lời rằng sản phẩm lý tưởng sẽ đưa anh ta đến chỗ làm trong giây lát với sự an toàn tuyêt đối, không mất sức và chi phí bằng không. Khi đó giá trị của mỗi sản phẩm thực tế sẽ phụ thuộc vào mức độ nó gần với sản phẩm lý tưởng đó.

Giả sử rằng anh ta quan tâm hàng đầu đến tốc độ và sự thoải mái khi đi làm. Nếu anh ta được sử dụng miễn phí bất kỳ sản phẩm nào trong số đó, thì ta có thể đoán trước được là anh ta sẽ chọn ô tô. Nhưng bây giờ mới nảy sinh vướng mắc: chi phí để mua ô tô lớn hơn nhiều so với chi phí để mua một chiếc xe đạp, do đó anh ta sẽ phải từ bỏ nhiều thứ khác (có giá trị) để mua ô tô. Vì thế anh ta sẽ xem xét giá trị và giá cả của sản phẩm trước khi anh ta chọn. Anh ta sẽ chọn sản phẩm nào tạo ra giá trị lớn nhất trên một đồng USD.

Các nhà nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng ngày nay đã vượt ra ngoài khuôn khổ chật hẹp của những giả thuyết kinh tế về cách thức người tiêu dùng xét đoán giá trị và lựa chọn sản phẩm.

Xem thêm:

Chiến lược marketing lan truyền – Viral Marketing là gì?

Ngày nay chiến lược Viral Marketing hay còn gọi là chiến lược marketing lan truyền đã là thuật ngữ không còn xa lạ gì với con người. Nhưng để hiểu rõ hơn về viral marketing thì vẫn còn nhiều người hoang mang, không trả lời được.

Vậy để hiểu rõ hơn về Viral marketing (chiến lược marketing lan truyền) các bạn đọc bài này sẽ hiểu rõ hơn nhé.

Chiến lược marketing lan truyền – Viral Marketing là gì?

Marketing lan truyền là phương pháp marketing tập trung vào việc tạo ra nội dung có khả năng lan truyền theo cấp số nhân bằng cách thu hút nhiều người chia sẻ và lan tỏa nội dung đó ra cộng đồng.

Ngày 25/6/2017 tại Hội thảo Hiểu đúng về chiến lược marketing lan truyền và thực tế áp dụng tại Việt Nam. ThS. Thái Phúc Gia Hưng – nhà sáng lập Cộng đồng Marketing lan truyền Việt Nam ViralContentsAZ đã nêu rõ điều cốt yếu của marketing lan truyền là tạo cảm hứng để mọi người chuyền nhau thông điệp của sản phẩm, dịch vụ.

“Ước tính, một chiến dịch marketing lan truyền thành công có thể có hiệu quả gấp 500 – 1.000 lần so với chiến dịch không dùng phương thức lan truyền”, ông Hưng chia sẻ tại Hội thảo Hiểu đúng về marketing lan truyền và thực tế áp dụng tại Việt Nam.

Tập trung vào khách hàng mục tiêu

So với phương pháp marketing truyền thống, chiến lược marketing lan truyền có ưu điểm dễ tiếp cận nhiều người hơn nhờ vào nội dung thông minh, có sức thu hút.Hình thức lan truyền có thể đến từ các:

  • video clip
  • game flash tương tác
  • game quảng cáo (advergame)
  • ebook
  • phần mềm tùy biến thương hiệu (brandable software)
  • hình ảnh
  • tin nhắn văn bản
  • email
  • website
  • các sự kiện hoặc cuộc thi gây chú ý.
  • …v..v….

Một chiến dịch marketing lan truyền được xem là thành công khi tạo cho người xem cảm giác thích thú mà thông điệp đưa ra và sau đó lan truyền chúng một cách vô thức thông qua việc gửi đường dẫn, đăng blog…

“Người xem có thể khen, chê, hưởng ứng hoặc phẫn nộ với thông điệp. Điều quan trọng là chúng phải tiếp cận được càng nhiều người càng tốt, nhờ đó mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng càng được gia tăng“, ông Hưng chia sẻ.

Tuy nhiên, chính vì phát triển mạnh mẽ mà loại hình marketing này cũng xuất hiện những “biến tướng”, trong đó phải kể đến những nội dung phản cảm, làm méo mó hình ảnh thương hiệu. ThS. Phí Văn Anh – giảng viên bộ môn marketing, Trường Đại học FPT Polytechnic phân tích, suy cho cùng, marketing lan truyền cũng chỉ là công cụ để truyền thông cho sản phẩm, dịch vụ.

Và nhiệm vụ của người làm marketing là truyền thông đúng với cam kết thương hiệu. “Người tiêu dùng rất thông minh. Bạn có thể dùng “chiêu trò” marketing để thu hút khách hàng trong thời gian đầu, nhưng một khi phát hiện ra nội dung quảng cáo sai sự thật, họ sẽ quay lưng với sản phẩm của bạn ngay”, ông Anh khuyến cáo. Chưa kể, những nội dung quảng cáo có tính dễ dãi thường chỉ thu hút sự tò mò của những người xem nhỏ tuổi và ít nhận được sự quan tâm từ khách hàng mục tiêu.

Việc xuất hiện những “biến tướng” trên cũng cho thấy có không ít doanh nghiệp hiện nay chưa hiểu đúng về hình thức marketing này. Dù việc đưa ra nội dung gây sốc, phản cảm dễ thu hút sự chú ý của cộng đồng nhưng “nó giống như mì ăn liền, ăn riết đâm ra ngán, và cũng chỉ thoảng qua trong khoảng thời gian ngắn”, ông Anh ví von. Do đó, để lan truyền thông điệp hiệu quả, hình thức marketing được sử dụng cần nhất quán với sản phẩm. “Ban đầu, chúng có thể hơi “lép vế” so với những cách làm biến tướng kia, nhưng về lâu dài sẽ đi vào trái tim của người tiêu dùng và dễ dàng thuyết phục được họ”, ông Anh nói.

Có 5 hình thức lan truyền trong chiến lược marketing lan truyền

Hiện có 5 hình thức lan truyền được sử dụng phổ biến, gồm: chuyển tiếp (tin nhắn chuyển cho nhau thường đặt cuối email), tin đồn truyền miệng (người nổi tiếng nói về sản phẩm, dịch vụ thường với mục đích cố ý gây tranh cãi), lan truyền có thưởng (kêu gọi cộng đồng chia sẻ để nhận thưởng), quảng cáo bất ngờ (người xem bất ngờ vì nội dung quảng cáo), lan truyền tự phát (người dùng tự kêu gọi nhau tham gia trào lưu, tuyên truyền).

Nguyên lý 80/20 trong chiến lược marketing lan truyền

Người làm marketing giỏi luôn nắm được tâm lý của khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng, từ đó đưa ra thông điệp thích hợp. Theo ông Hưng, một trong những phương pháp marketing dễ tiếp cận khách hàng Việt Nam nhất hiện nay là cung cấp những giá trị hữu ích và ưu tiên giải quyết vấn đề của họ.

Bên cạnh đó, người Việt Nam vốn có nhu cầu giải trí khá cao, do đó doanh nghiệp nên đáp ứng nhu cầu giải trí của khách hàng, sau đó mới tìm cách giải quyết vấn đề của họ và bán sản phẩm. “Một thông điệp marketing nên dành 80% nội dung phục vụ cho mục đích giải trí, 20% còn lại nói về thương hiệu phục vụ cho việc bán hàng”, ông Hưng nói.

Đồng quan điểm và minh họa cho điều này, ông Anh cho biết, hiện có không ít nhãn hàng, thương hiệu “ẩn nấp” trong lời bài hát, giai điệu có sức lan tỏa mạnh.

Đơn cử, thương hiệu Bitis đã khéo léo lồng vào video clip Lạc trôi hình ảnh đôi giày Bitis Hunters, đồng thời cố tình tua nhanh khung ảnh ca sĩ Sơn Tùng mang đôi giày đó. Lẽ dĩ nhiên, điều này không qua mắt được người hâm mộ.

“Đây là một dạng marketing lan truyền mà Bitis đã thực hiện thành công khi đưa hình ảnh sản phẩm vào nội dung giải trí và cố tình “úp mở” tên thương hiệu khiến người xem tò mò, từ đó sớm tạo ra làn sóng lan truyền”, ông Anh nhận định.

Tuy nhiên, âm nhạc chỉ là một trong 6 yếu tố nâng đỡ giúp tăng tính hấp dẫn cho nội dung lan truyền. Việc tránh đề cập thương hiệu cũng là một cách làm “khôn ngoan” giúp khách hàng không thấy chán ghét hoặc thẳng tay chặn quảng cáo. Ngoài ra, hình thức tạo ra những thử thách (xối nước đá, ăn mì cay, hít đất 22 cái…) cũng tạo nên sự lan truyền tự phát mạnh mẽ.

Việt Nam hiện là một trong những quốc gia năng động nhất khu vực Đông Nam Á với tổng số người sử dụng internet ước tính gần 50 triệu người. Đây là một trong những thuận lợi cho việc phát triển lĩnh vực marketing kỹ thuật số thông qua nội dung, nhưng cũng là thách thức đối với người làm marketing lan truyền. Do vậy, doanh nghiệp cần chú trọng truyền tải những thông điệp có ý nghĩa, đồng thời phục vụ nhu cầu giải trí của người xem, nhưng quan trọng nhất vẫn là tạo ra sản phẩm đủ tốt.

Xem thêm:

Đề cương luận văn Marketing cho hoạt động kinh doanh

Bài viết chia sẻ đề cương luận văn marketing cho hoạt động kinh doanh cho sinh viên tham khảo.

CHƯƠNG I: THỊ TRƯỜNG DU LỊCH LỮ HÀNH VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ GIẢI PHÁP MARKETING

1.1. THỊ TRƯỜNG DU LỊCH LỮ HÀNH

1.1.1. Quy mô của thị trường du lịch lữ hành

1.1.2. Sự cần thiết, vai trò của hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành và việc tiêu dùng của du khách

1.1.3. Tình hình cạnh tranh trên trên thị trường du lịch lữ hành

1.1.4. Đặc trưng của cầu trên thị trường du lịch

1.1.5. Các chức năng chi phối cầu của thị trường du lịch

1.1.6. Phân đoạn thị trường du lịch

1.2. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG MAKETING

1.2.1. Chính sách giá của từng tour du lịch

1.2.2. Chính sách khai trương quảng cáo các tour du lịch

1.2.3. Các dịch vụ đi kèm

1.2.4. Các loại Tour du lịch và đặc trưng của mỗi loại

1.2.5. Các chính sách hỗ trợ

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG KINH DOANH DU LỊCH LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI – ĐÔNG NAM Á

2.1. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI – ĐÔNG NAM Á

2.1.1. Sự ra đời và phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi kinh doanh

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và điều hành của công ty

2.1.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG KINH DOANH DU LỊCH LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI ĐÔNG NAM Á

2.2.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường

2.2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu

2.2.3. Một số đặc điểm của công ty ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của công ty

2.2.4. Thực trạng Marketing-mix của công ty

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH LỮ HÀNH

2.3.1. Những thành tựu của công ty

2.3.2. Một số tồn tại của công ty

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP MARKETING CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu thị trường

3.1.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu

3.2. VỀ CÁC CHÍNH SÁCH

3.2.1. Về chính sách sản phẩm

3.2.2. Về quá trình dịch vụ

3.2.3 Xác định chi phí dịch vụ cho các chương trình du lịch

3.2.4. Chính sách phân phối

3.2.5. Về chính sách giao tiếp dịch vụ

3.2.6. Về đội ngũ con người

LỜI KẾT

Xem thêm:

Các công cụ tiếp thị truyền thông hỗn hợp được sử dụng

Khái niệm và đặc trưng của công ty trách nhiệm hữu hạn

Marcom là gì?

Marcom là từ được viết tắt của Marketing Communications, mang ý nghĩa là tiếp thị truyền thông. Marcom được dùng với mục đích tạo ra sự tương tác của thương hiệu với khách hàng tiềm năng. Việc tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng được thực hiện bằng cách sử dụng các phương tiện truyền thông nhiều qua nhiều kênh như mạng xã hội, gửi thư trực tiếp, roadshow thu hút… để cung cấp cho họ những sản phẩm truyền thông.

Các công cụ tiếp thị truyền thông hỗn hợp được sử dụng

1. Quảng cáo

Đây là phương thức trả tiền, gián tiếp được các công ty sử dụng để thông báo cho khách hàng về hàng hóa và dịch vụ của họ thông qua truyền hình, đài phát thanh, phương tiện truyền thông in ấn, trang web trực tuyến… Quảng cáo là một trong những phương pháp kết hợp thông tin được sử dụng rộng rãi nhất. sản phẩm và dịch vụ của công ty có thể truyền đạt dễ dàng với phạm vi phủ sóng đối tượng mục tiêu lớn.

2. Khuyến mại

Khuyến mại bao gồm một số ưu đãi ngắn hạn để thuyết phục khách hàng bắt đầu mua hàng hóa và dịch vụ. Kỹ thuật xúc tiến này không chỉ giúp duy trì khách hàng hiện tại mà còn thu hút những khách hàng mới với những lợi ích bổ sung. Tiền lãi, chiết khấu, hoàn trả, mua một tặng một… là một chương trình hữu ích giúp xúc tiến doanh thu bán hàng.

3. Tổ chức sự kiện và trải nghiệm

Một số công ty tài trợ cho các sự kiện như thể thao, giải trí, phi lợi nhuận hoặc sự kiện cộng đồng với ý định củng cố thương hiệu của họ trong tâm trí khách hàng và tạo mối liên hệ lâu dài với họ.

Tên của công ty tài trợ cho sự kiện có thể được nhìn thấy trên áo của người chơi, danh hiệu, giải thưởng trong các chương trình giải trí, tích trữ trên sân khấu…

4. Quan hệ công chúng

Các công ty thực hiện một số hoạt động xã hội nhằm tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực của họ trên thị trường. Các hoạt động mà các công ty đang thực hiện, xây dựng các tiện ích công cộng, quyên góp một phần mua hàng của họ cho giáo dục trẻ em, tổ chức trại hiến máu, trồng cây, vv là một số động thái chung để tăng cường quan hệ công chúng. Ngoài ra, với sự phát triển nhanh chóng của Internet, quan hệ công chúng cũng có thể hiểu là nhờ bên thứ ba giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ của thương hiệu. Việc bên thứ ba phát biểu tiếng nói sẽ khiến khán giả thêm niềm tin vào thương hiệu, từ đó doanh thu sẽ ra tăng đáng kể hơn.

5. Tiếp thị trực tiếp

Với mục đích công nghệ, các công ty sử dụng email, fax, điện thoại di động, để liên lạc trực tiếp với khách hàng tiềm năng mà không liên quan đến bất kỳ bên thứ ba nào ở giữa.

Kết luận

Trên đây là định nghĩa về tiếp thị truyền thông và các công cụ tiếp thị truyền thông hỗn hợp được sử dụng ngày nay để đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Mong các bạn nắm vững để áp dụng vào thương hiệu hiệu quả.

Xem thêm:

Phân tích hoạt động Marketing Mix của khách sạn Caravelle theo sản phẩm

Hoạt động Marketing Mix của khách sạn Caravelle theo Product – Sản phẩm

Là một trong những khách sạn hàng đầu Việt Nam giờ đây Caravell còn là “Một trong 25 khách sạn tốt nhất châu Á” do bạn đọc trang báo điện tử SmartTravelAsia.Com bình chọn – 2011. Vậy điều gì tạo nên danh tiếng, niềm tin vào Caravell ở nơi khách hàng. Đó chính là một dịch vụ đầy đủ và hoàn hào. Caravell đã đem lại những gì hiện đại và tiện nghi nhất đến cho khách hàng.

Khách hàng  mục tiêu của Caravell chính là những doanh nhân mà tập trung chủ yếu vào nhóm doanh nhân có thu nhập cao. Đây là nhóm khách hàng chịu chi nhưng lại rất khó tính và  có những đòi hỏi cao. Vì vậy sản phẩm của Caravel phải thực sự tốt.

Caravell phân sản phẩm phòng ở thành hai nhóm cơ bản là : nhóm phòng ở tầng Signature dành cho khách VIP và nhóm phòng không ở tầng Signature-phòng Deluxe dành cho các doanh nhân thông thường. Các nhóm phòng này đều đáp ứng được hai yêu cầu: đảm bảo nơi ngủ nghỉ và đảm bảo nơi làm việc, giải trí.

Để đảm bảo yêu cầu đầu  tiên và cơ bản nhất: đảm bảo nơi nghỉ ngơi và giấc ngủ ngon cả hai nhóm   phòng đều có một số đặc điểm chung :

Về phòng ốc : với kích thước phòng tối thiểu là 38.5mđược đánh giá khá  rộng rãi thoải mái. Khách hàng có nhu cầu ở những phòng rộng hơn Caravell  sẵn sàng đáp ứng.

Về  đồ dùng , khách hàng không thể phàn  nàn về những đồ nội thất ở đây. Chúng luôn là những sản phảm tốt nhất. Từ vật dụng nhà tắm cho tới chiếc giường ngủ , tất cả đều tạo sự thoải mái sang trọng. Khách sạn phải luôn chú trọng đến những chi tiết dù là nhỏ nhất để khách hàng  thật sự thoải mái và yên tâm có giấc. Khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về giấc ngủ của mình dưới bàn tay chăm sóc của Caravell . Caravell quan tâm từ chiếc gối đến cái nệm khách hàng  dùng.  Caravelle  giới thiệu tới khách hàng “thực đơn” gối được thiết kế nhằm mang lại cảm giác thư giãn và khỏe khoắn cho mọi khách lưu trú. Trong “thực đơn” gối có 6 loại gối để họ lựa chọn: gối lông ngỗng nguyên chất;  gối cao su thiên nhiên;  gối vỏ đậu; gối ôm dài, gối hạt gòn tổng hợp; gối cao su thiên nhiên hai tầng. Ngoài ra, “thực đơn” gối còn có thêm lựa chọn là Nệm cao su thiên.

Caravell còn cung cấp hệ thống máy điều hòa tự động và điều khiển đèn cạnh giường đảm bảo giấc ngủ của khách hàng. Ngoài ra Caravell còn cung cấp những vật dụng : nôi em bé, nước suối miễn phí, dụng cụ pha trà và pha café bên trong phòng , tivi LCD vệ tinh, bao gồm những kênh phim ảnh miễn phí 24/24 giờ và các dịch vụ cần thiết như :

  • Bảo vệ trực 24/24
  • Phục vụ tại phòng 24/24
  • Dịch vụ giặt ủi cao cấp
  • Dịch vụ khuân vác và giúp việc 24/24 giờ

Caravell đã làm rất tốt nhiệm vụ của mình cung cấp phòng ở 5 sao nhưng để là khách sạn của doanh nhân thì Caravell cần có những quan tâm nhiều hơn nữa. Vì vậy hai nhóm sản phẩm phòng ở của Caravell: phòng ở tầng Signature và phòng không nằm ở tầng Signature phải tạo được khác biệt.

Tầng không phải Sigature – tầng phòng Duluxe, đối tượng mà Caravell muốn hướng tới những doanh nhân thông thường nên Caravell cung cấp những gì cơ bản nhất giúp họ dễ dàng làm việc.

  • Điện thoại gọi quốc tế trực tuyến ( tiện lợi cho những doanh nhân là người nước ngoài )
  • Hệ thống truy cập Internet Wi-Fi miễn phí toàn khách sạn với tốc độ truy cập nhanh giúp họ làm việc , gửi tài liệu.
  • Hệ thống khóa điện tử ( hiện đại và an toàn )
  • Két sắt điện tử trong phòng ( doanh nhân an tâm cất giữ những vật dụng quan trọng mà họ mang theo )
  • Hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động (đảm bảo an toàn cho khách hàng)
  • Quầy bar mini ( họ có thể vừa uống rượu vừa bàn công việc )
  • Bàn ủi và ghế ủi .Tuy nó chỉ là vật dụng nhỏ bé nhưng nó cho thấy sự chu đáo của khách sạn. Sẽ là không thiếu thứ gì cho chuyến công tác của khách hàng.

Đối với nhóm phòng deluxe khách hàng có 3 sự lựa chọn :

  • Deluxe City View Room
  • Deluxe Sài Gòn River View Room
  • Premium Deluxe Room (với diện tích 42 m2 lớn hơn diện tích cơ bản là 38.5 m2)

Trên đây mới chỉ là sản phẩm phòng Deluxe , sản phẩm chính của khách sạn là những phòng ở tầng Signature.  Những loại phòng ở tầng Signature hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu của những doanh nhân giàu có. So với phòng Deluxe, những phòng này đã được bổ sung rất nhiều dịch vụ và tiện nghi.

Đầu tiên là dịch vụ đưa đón khách từ sân bay bằng xe chất lượng cao, có WiFi trên xe. Khách hàng sẽ được tiếp đón chu đáo nhất và họ không còn phải lo lắng về vấn đề đi lại. Đặc biệt nó là rất cần thiết cho khách hàng lần đầu tới tp HCM.

Điều thú vị nhất chính là quyền sử dụng phòng hội nghị riêng (tối đa 10 người) trong một giờ mỗi ngày. Đối với những doanh nhân có vị trí khá quan trong thì nó giúp ích rất nhiều cho họ. Họ có thể họp mặt đối tác hay bàn công việc với nhân viên cấp dưới.

Khách ở tầng sinature còn được hưởng nhiều tiện ích khác theo tiêu chuẩn khách VIP:

  • Internet Wi-Fi miễn phí và không giới hạn trong phòng khách và tại Signature Lounge.
  • Buffet sáng tại Signature Lounge.
  • Trà, cà phê và thức uống không cồn được phục vụ cả ngày tại Signature Lounge.
  • Cocktail và bánh ngọt miễn phí vào buổi tối.
  • Giỏ trái cây tươi và Báo chí tiếng Anh.
  • Nhận phòng và trả phòng theo tiêu chuẩn khách VIP tại Signature Lounge.
  • Trả phòng muộn (tùy tình hình phòng thực tế).

Phòng ở tầng Signature xứng đáng là phòng dành cho khách VIP. Phòng rất rộng  với phòng tắm cỡ lớn và có cả khu tiếp khách riêng. Một số loại phòng còn có cả phòng bếp. Khách hàng có thể coi khách sạn như là ngôi nhà của mình.

Phòng tầng  Signsture
Phòng Kích thước (m2) Đặc điểm nổi bật
Signature Deluxe 38.5
Signature Premium Deluxe 43.5 Có bàn tiếp khách riêng
Junior Suite 67-87 Có bàn tiếp khách, giường ngủ lớn
Signature Suite 90 Phòng tắm lớn, giường ngủ lớn
Execcutive Suite 104 2 phòng tắm nhỏ, có bếp và phòng ăn, phòng khách
Opera Suite 119 Phòng khách và phòng tắm lớn, phòng tắm riêng cho khách
2-Bedroom Suite 136  có 2 phòng ngủ riêng
Presidential Suite 180 Phòng tiếp khách, Sân hiên ngoài trời

Ngoài những dịch vụ trực tiếp khi thuê phòng, khách hàng còn được cung cấp những dịch vụ ngoài như bar, phòng tập thể dục, bể bơi, phòng hội nghi với sức chứa lên tới 700 người. Riêng khách nước ngoài và Việt kiều còn được quyền vô sòng bài Vegas. Có thể nói Caravell đã chăm sóc khách hàng rất kĩ lưỡng đem lại cho họ những gì tiện lợi nhất.

Xem thêm:

Chia sẻ 40 đề tài luận văn Ngành Marketing

Luận văn Ngành Marketing 40 đề tài miễn phí

Dưới đây là Luận văn ngành Marketing, tổng hợp duy nhất mình sưu tầm thấy rất bổ ích cho các bạn đang chuẩn bị làm Luận văn , báo cáo.

  1. MAR01 Hệ thống thông tin tại cty XD CN Hà Nội
  2. MAR02 Phận tích cơ hội thị trường vận chuyển hàng khô, hàng BH đa năng bằng đường thuỷ nội địa của cty VT thuỷ Bắc NOSCO
  3. MAR03 Các giải pháp Mar trong nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu lắp đặt máy phát điện của cty TNHH Cát Lâm
  4. MAR04 Phát triển hoạt động Mar trong KD XK mặt hàng thủ công mỹ nghệ tại cty XNK ARTEXPORT
  5. MAR05 Hoàn thiện HT kênh phân phối SP của DN bánh cao cấp Bảo Ngọc
  6. MAR06 Nâng cao mức độ thoả mãn khách hàng tại cty TMDV Tràng Thi
  7. MAR07 Hoàn thiện quản trị HT kênh phân phối thức ăn gia súc tại cty TNHH XNK Phương Đông
  8. MAR08 Hoàn thiện phối thức Marketing – Mix tại XN TM thuộc cty DV hàng không sân bay Nội Bài
  9. MAR09 Phát triển hoạt động KD lữ hành nội địa của XN đầu tư và phát triển Sông Hồng thuộc cty Du lịch và TM tổng hợp Thăng Long
  10. MAR10 QL và phân phối SP của cty CP bánh kẹo Hải Châu
  11. MAR11 HT kênh phân phối tại cty CP vật tư BVTV Hoà Bình
  12. MAR12 Ứng dụng Mar – Mix trong KD hàng may mặc XK của cty May 20
  13. MAR13 Hoàn thiện công cụ Mar – Mix tại cty TNHH quốc tế Song Thanh (STI)
  14. MAR14 Chiến lược SP cho khách hàng CN tại cty Nhựa cao cấp Hàng Không
  15. MAR15 Chiến lược Mar tại cty Vật tư Bưu điện I trong thời gian tới
  16. MAR16 Giải pháp Mar hỗn hợp nhằm phát triển thị trường nước khoáng tại cty TNHH SANA
  17. MAR17 Nâng cao hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại cty Biti’s trên thị trường miền Bắc
  18. MAR18 Hoàn thiện HT kênh phân phối tại cty Giấy Bãi Bằng
  19. MAR19 Mở rộng thị trường tại cty Chè Kim Anh
  20. MAR20 Phát triển TT máy công cụ và phụ tùng thay thế của cty Cơ khí Hà Nội
  21. MAR21 Hoàn thiện tổ chức và nâng cao năng lực bán hàng nhằm mở rộng thị trường nội địa của cty Giày Thượng Đình
  22. MAR22 Mar trong xúc tiến TM tại cty hoá dầu PETROLIMEX
  23. MAR23 Mar – Mix đối với việc mở rộng TT tại cty kính Đáp Cầu – Bắc Ninh
  24. MAR24 QL khách hàng thường xuyên tại XN vận tải TH cty vận tải và DV công cộng Hà Nội
  25. MAR25 Cty lắp máy và XD số 10
  26. MAR26 Nâng cao hiệu quả SXKD tại NXB GTVT
  27. MAR27 Chiến lược SP tại cty Sơn Hải Phòng
  28. MAR28 Chiến lược cạnh tranh bằng khác biệt hoá SP tại cty Tân Hồng Hà
  29. MAR29 Nâng cao năng lực cạnh tranh tại cty tạp phẩm và bảo hộ LĐ
  30. MAR30 Nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực KD Gaz và bếp Gaz ở cty TNHH TMDV Ngọc Toản
  31. MAR31 KH Mar trong cty TNHH 1 thành viên Điện cơ Thống Nhất (VINAWIND)
  32. MAR32 Hoàn thiện nghiệp vụ Mar tại cửa hàng KD TM 1174 Đ. Láng thuộc cty CP TM Cầu Giấy
  33. MAR33 Mar hỗn hợp tại cty Vật tư vận tải và XD CTGT TRANCO
  34. MAR34 Cty CN phẩm Minh Quân
  35. MAR35 Mar bán hàng tại cty Vật tư NN Hà Nội
  36. MAR36 Hoạt động bán hàng cá nhân tại cty VTKT Ximăng – Tổng cty Ximăng VN
  37. MAR37 Nâng cao hiệu quả XNK tại cty XNK Hà Tây
  38. MAR38 XK mặt hàng nông sản sang TT khu vực châu Á Thái Bình Dương của cty KD XNK Việt – Lào
  39. MAR39 KD XNK tại cty CP XNK Nam HN
  40. MAR40 Chiến lược phát triển SP mới cho cty CP vật tư thú Y TW I (VINAVETCO)

Xem thêm: