Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên trường tiểu học

Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên trường tiểu học

1. Mục tiêu cuả công tác xây dựng đội ngũ giáo viên trường tiểu học.

Thực hiện công tác xây dựng đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực giảng dạy của GV , tạo điều kiện cho GV có điều kiện được học tập để có nền tảng kiến thức vững chắc, có kỹ năng sư phạm và có sự trau dồi phẩm chất chính trị , đạo đức , lối sống. Mục tiêu cuối cùng của công tác xây dựng đội ngũ là làm thế nào để có một đội ngũ “lành nghề” ,có thể làm tốt công việc giáo dục thế hệ tương lai của đất nước một cách có hiệu quả.

Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên trường tiểu học
Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên trường tiểu học

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Quản lý giáo dục hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất

2. Nội dung cuả công tác xây dựng đội ngũ giáo viên trường tiểu học.

-Xây dựng đội ngũ giáo viên đạt trình độ CNNGVTH.

Tiêu chuẩn giáo viên tiểu học phải đạt được bao gồm :

+Về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị

+Về kiến thức

+Về kỹ năng sư phạm Qua các tiêu chuẩn của giáo viên tiểu học , ta thấy người giáo viên tiểu học có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giảng dạy , cung cấp kiến thức và hình thành nhân cách cho học sinh ở giai đoạn đầu, vai trò của người giáo viên tiểu học phát huy bao nhiêu thì chất lượng giáo dục bậc tiểu học tốt lên bấy nhiêu, tạo nền tảng vững chắc cho việc nâng cao chất lượng giáo dục ở bậc học sau.

3. Phương hướng xây dựng đội ngũ giáo viên trường tiểu học.

Để công tác xây dựng đội ngũ giáo viên có hiệu quả trong nhà trường ,người quản lý cần nắm bắt tình hình đội ngũ , phải tìm những biện pháp thích hợp để xây dựng và phát triển đội ngũ.Trong phạm vi trường học , các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ chính là các biện pháp phát triển nguồn nhân lực của ngành giáo dục . Đào tạo bồi dưỡng thế hệ đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn nghiệp vụ vững vàng , có phẩm chất đạo đức cao
quý, trong sạch làm nền tảng cho mỗi cá nhân tự đào tạo , tự rèn luyện và phát triển bản thân . Các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trong nhà trường tiểu học được thể hiện trên các mặt : -Đủ về số lượng và đúng người

-Cơ cấu hợp lý , đồng bộ

-Bố trí đúng người , đúng khả năng

-Phân công đúng việc,đúng lúc

-Làm đúng việc và đạt hiệu quả

-Xây dựng tốt các mối quan hệ cá nhân và quan hệ công việc. Như vậy để xây dựng đội ngũ giáo viên nhà trường cần :

*Nâng cao nhận thức của giáo viên về vai trò và tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trong trường phổ thông đến giáo viên .

*Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên.Tuyển chọn và sử dụng giáo viên đúng với năng lực và sở trường

*Tăng cường việc đánh giá giáo viên

*Bồi dưỡng giáo viên .

*Tạo môi trường xã hội thuận lợi cho sự thăng tiến của giáo viên

Tham khảo thêm:

Một số nét về đặc điểm tâm sinh lý học sinh Trung học cơ sở

Các yêu cầu cơ bản và nguyên tắc của giáo dục giới tính

Các quan niệm về giáo dục tiểu học hiện nay

Nhìn lại lịch sử phát triển của xã hội , chúng ta nhận thấy rằng bất cứ một chế độ xã hội nào giáo dục cũng có vai trò quan trọng , quyết định sự phát triển toàn diện của con người cũng như sự phát triển bền vững của một quốc gia:

1. Quan niệm về giáo dục tiểu học ở các nước

-Ở Thái Lan , xác định giáo dục tiểu học là bậc học bắt buộc đối với trẻ em từ 6 đến 11 tuổi. Họ đã cải cách công tác đánh giá giáo viên . Hội đồng Bộ trưởng Văn phòng Cải cách đào tạo giáo viên được thành lập , qua kế hoạch phát triển giáo viên đã đánh giá toàn bộ hệ thống đào tạo giáo viên và nhằm cập nhật những kỹ năng giảng dạy. Điều này có thể nhận ra tầm quan trọng của việc xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu học là những con người ưu tú.

– Ở Nhật Bản ,họ đã cải cách nhiều lần theo hướng hiện đại hóa và nhân văn hóa , nên nước Nhật là quốc gia luôn được xếp vào những nước hàng đầu về chất lượng và hiệu quả giáo dục.

– Ở nước ta trong điều 11 ,Luật Giáo dục 2005 có nêu “Giáo dục tiểu học là cấp học phổ cập nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục , bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập trong cả nước “.

– Điều 2 Luật phổ cập giáo dục chỉ rõ : “ Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân , có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm , đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa”.

Các quan niệm về giáo dục tiểu học hiện nay
Các quan niệm về giáo dục tiểu học hiện nay

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Quản lý giáo dục hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn cao học về Quản lý giáo dục của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

2. Những quan niệm khác nhau về khái niệm giáo dục tiểu học

Giáo dục Tiểu học( Primary Education) đã có lịch sử phát triển rất lâu trên thế giới , nhưng cho đến nay vẫn có những quan điểm khác nhau về khái niệm giáo dục tiểu học .

– Quan niệm thứ nhất:

Coi bậc tiểu học là bậc học cơ sở nhằm chuẩn bị cho số đông trẻ em ra trường tham gia lao động sản xuất , học nghề , hoặc tiếp lên trung học . hết cấp I đã “phân luồng” học sinh. Số học sinh năm học cấp I ở các nước theo quan niệm này kéo dài thường từ 7 đến 8 năm. Trong các nước này , có nước lại chia thời kỳ tiểu học thành 2 giai đọan : bậc dưới (Lower Primary) và bậc trên (Upper Primary).

– Quan niệm thứ hai :

Đa số các nước (kể cả các nước đang phát triển) đã có truyền thống giáo dục lâu đời như Pháp , Nhật ,v.v…Cho đến nay vẫn coi tiểu học là bậc học vừa chuẩn bị cho một bộ phận học sinh ra trường tham gia sản xuất , vừa chuẩn bị cho một bộ phận học sinh học tiếp lên. Tùy điều kiện và truyền thống của mỗi nước mà số năm học tiểu học 5 hoặc 6 năm.

– Quan niệm thứ ba:

Một số nước coi tiểu học là cấp học thuần túy , cấp học chuẩn bị cho toàn bộ học sinh học tiếp lên . Họ đã tuyên bố hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học . Vì lẽ đó không cần dạy những nội dung có tính hoàn chỉnh , do đó thời gian dành cho tiểu học chỉ có 3 hoặc 4 năm .

Bậc tiểu học trên thế giới có nước hoàn thành trong 5 năm có nước 6 năm. Mục tiêu chung của trường tiểu học là truyền thụ cho tất cả học sinh những cơ sở ban đầu để tiếp tục giáo dục ở bậc học trên.Như vậy trường tiểu học phấn đấu thúc đẩy sự phát triển nhân cách của trẻ , khơi gợi những năng lực tiềm ẩn ,khơi dậy những hứng thú và năng lực như tưởng tượng , sáng kiến, tự lập và hợp tác xã hội , tăng cường niềm vui học tập.

Ở nước ta , mục 2, giáo dục phổ thông , điều 26 Luật Giáo dục 2005 có nêu :

– Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5. Tuổi học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi. Một số trường hợp từ 7,8 tuổi.

Tóm lại , giáo dục Tiểu học ở đa số các nước ,dù có những quan niệm khác nhau , vẫn là một bậc học , phản ánh trình độ học vấn của một bộ phận dân cư, thậm chí của số đông dân cư ở một vùng lãnh thổ hay một số vùng quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và hệ thống giáo dục phổ thông nói riêng.

Tham khảo thêm:

5 Khuyến nghị phát triển Giáo dục mần non ở nước ta

4 Chính sách mới về giáo dục có hiệu lực từ tháng 9 năm 2014

Bản chất và vai trò của quản lý và quản lý giáo dục

Bản chất và vai trò của quản lý và quản lý giáo dục

1. Vai trò của quản lý và quản lý giáo dục

Quản lý là một tất yếu khách quan của mọi quá trình lao động xã hội. Nếu không thực hiện các chức năng và nhiệm vụ quản lý, không thể thực hiện được các quá trình hợp tác lao động, sản xuất, không thể khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố của lao động sản xuất.

Quản lý cần thiết đối với mọi phạm vi hoạt động trong xã hội (đơn vị sản xuất kinh doanh, gia đình, đơn vị dân cư, quốc gia, khu vực, toàn cầu)

Bản chất và vai trò của quản lý và quản lý giáo dục
Bản chất và vai trò của quản lý và quản lý giáo dục

– Vai trò của quản lý thể hiện trên các mặt:

+ Tạo ra sự thống nhất ý chí và hành động giữa các thành viên trong tổ chức. Chỉ có tạo ra sự thống nhất cao trong đa dạng thì tổ chức mới hoạt động có hiệu quả

+ Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung và hướng mọi nỗ lực của các cá nhân, tổ chức vào việc thực hiện mục tiêu chung

+ Phối hợp tất cả các nguồn lực của tổ chức (Nhân sự, vật lực, tài chính, thông tin,…) để đạt mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao

+ Giúp tổ chức thích nghi được với môi trường (luôn có sự biến đổi nhanh chóng) nắm bắt và tận dụng tốt hơn các cơ hội và giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực của các nguy cơ từ môi trường

– Các yếu tố làm tăng vai trò của quản lý, đòi hỏi quản lý phải thích ứng:

+ Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế (quy mô, cơ cấu, trình độ khoa học – công nghệ)

+ Cách mạng KH – CN đang diễn ra với tốc độ cao, quy mô rộng lớn. Muốn ứng dụng thành tựu KH – CN vào sản xuất và đời sống cần có chính sách và cơ chế quản lý phù hợp.

+ Trình độ xã hội và các quan hệ xã hội ngày càng cao đòi hỏi quản lý phải thích ứng (Trình độ học vấn, văn hóa, nhu cầu vật chất, tinh thần, tính dân chủ,…)

+ Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế đang diễn ra nhanh chóng đòi hỏi phải nâng cao trình độ quản lý và hình thành một cơ chế quản lý phù hợp để phát triển hiệu quả và bền vững.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Quản lý giáo dục hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất

2. Bản chất của quản lý và quản lý giáo dục

Quản lý là hoạt động dựa vào quyền uy của chủ thể quản lý Quyền uy của chủ thể quản lý thể hiện ở những yếu tố nào? Một cơ quan quản lý mạnh, một nhà quản lý giỏi phải hội đủ 4 yếu tố quyền uy:

– Quyền uy về tổ chức hành chính

– Quyền uy về kinh tế

– Quyền uy về trí tuệ

– Quyền uy về đạo đức

Quản lý là hoạt động chủ quan của chủ thể quản lý.Tại sao quản lý là hoạt động chủ quan của chủ thể quản lý?  Người quản lý phải có những tiêu chuẩn nào?

– Các quyết định quản lý được xây dựng và ban hành bởi những tập thể và cá nhân những người quản lý cụ thể. Vì vậy, hiệu quả của các quyết định quản lý tùy thuộc vào năng lực nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan vào điều kiện kinh tế – xã hội của chủ thể quản lý.

– Yêu cầu phải lựa chọn những người có đủ phẩm chất và năng lực tham gia quản lý.

Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược Thông tin quản lý là gì? Những yêu cầu đối với thông tin quản lý?

– Quá trình quản lý là một quá trình thông tin, được tiến hành nhờ có thông tin

– Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng cách đưa ra thông tin điều khiển: mệnh lệnh, chỉ thị, nghị quyết, quyết định,…

– Đối tượng quản lý định hướng hoạt động bằng cách tiếp nhận thông tin điều khiển của chủ thể quản lý

– Chủ thể quản lý phải thường xuyên theo dõi kết quả thực hiện các quyết định của đối tượng quản lý thông qua các thông tin phản hồi (mối liên hệ ngược). Quá trình quản lý thường bị đổ vỡ vì các luồng thông tin phản hồi bị ách tắc (bóp méo, cắt xén, ngăn chặn,…)

Quản lý là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề Tại sao nói quản lý là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề?

– Quản lý là một khoa học

+ Có đối tượng NC, PP luận NC,

+ Quan điểm và tư duy hệ thống, tôn trọng quy luật khách quan, lý luận gắn với thực tiễn.

– Quản lý là một nghệ thuật

+ Phụ thuộc vào tài năng, kinh nghiệm, sự mẫn cảm của nhà quản lý,

+ Bao gồm nghệ thuật sử dụng PP, công cụ quản lý, nghệ thuật dùng người, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử,…

– Quản lý là một nghề:

+ Cần phải được đào tạo,

+ Nhà quản lý cần có niềm tin và lương tâm nghề nghiệp.

Tham khảo thêm:

Những tồn tại, yếu kém chung của nền giáo dục

Những thành tựu của giáo dục – đào tạo ở nước ta trong thời gian qua

Mục tiêu của giáo dục mần non và giáo dục phổ thông là gì?

Mục tiêu của giáo dục mần non và giáo dục phổ thông là gì?

1 Mục tiêu tổng quát của giáo dục

Mục tiêu tổng quát có thể hiểu đồng nghĩa với mục đích giáo dục và được quy định tại Điều 2 Luật GD sửa đổi bổ sung năm 2009: Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc.

Mục tiêu của giáo dục mần non và giáo dục phổ thông là gì?
Mục tiêu của giáo dục mần non và giáo dục phổ thông là gì?

2. Mục tiêu cụ thể của giáo dục:

– Mục tiêu GD mầm non:

Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.

– Mục tiêu của giáo dục phổ thông

1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.

3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.

4. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Quản lý giáo dục hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

– Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp

Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.

Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.

Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.

– Mục tiêu của giáo dục đại học

1. Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.

3. Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

4. Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

5. Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn

– Mục tiêu GD thường xuyên

Giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục,học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội. Nhà nước có chính sách phát triển GD thường xuyên, thực hiện GD cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.

Tham khảo thêm: 

Bản chất của “Quản lý sự thay đổi” trong quản lý giáo dục

Lời mở đầu hay cho đề tài luận văn quản lý giáo dục

Mẫu đề cương luận văn quản lý giáo dục mần non

Mẫu đề cương luận văn quản lý giáo dục mần non

Bài viết sau đây chúng tôi giới thiệu tới bạn mẫu đề cương chi tiết luận văn quản lý giáo dục mần non mà bạn có thể tham khảo. Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc trong quá trình làm luận văn, hãy sử dụng dịch vụ viết thuê luận văn quản lý giáo dục của chúng tôi.

Mẫu đề cương luận văn quản lý giáo dục mần non: “Biện Pháp Phổ Cập Giáo Dục Mầm Non Cho Trẻ Em Năm Tuổi Ở Huyện Đồng Văn – Tỉnh Hà Giang”

Mẫu đề cương luận văn quản lý giáo dục mần non
Mẫu đề cương luận văn quản lý giáo dục mần non

MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1

1. Lý do chọn đề tài………………………………………………………………………………. 1

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ………………………………………………………….. 3

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu …………………………………………………….. 3

3.1. Khách thể nghiên cứu……………………………………………………………………… 3

3.2. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………… 3

4. Giả thuyết khoa học ………………………………………………………………………….. 3

5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài………………………………………………………….. 4

6. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………………………… 4

6.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………… 4

6.2. Giới hạn khách thể điều tra ……………………………………………………………… 4

7. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………………. 4

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận…………………………………………….. 4

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn………………………………………….. 4

7.3. Phương pháp bổ trợ………………………………………………………………………… 4

8. Cấu trúc luận văn ……………………………………………………………………………… 5

Tham khảo thêm: Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ ……………………………………………….. 6

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ……………………………………………………… 6

1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước ………………………………………………………………… 6

1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam ……………………………………………………………….. 6

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài…………………………………………………… 9

1.2.1. Giáo dục mầm non ………………………………………………………………………. 9

1.2.2. Phổ cập giáo dục ……………………………………………………………………….. 10

1.2.3. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi ……………………………. 11

1.2.4. Biện pháp phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi………………………. 11

1.3. Những quy định pháp lý đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non ở Việt Nam …………………….. 11

1.3. Tầm quan trọng và ý nghĩa của phổ cập giáo dục mầm non ………………. 15

1.3.1. Tầm quan trọng của phổ cập giáo dục mầm non ……………………………. 15

1.3.2. Ý nghĩa của phổ cập giáo dục mầm non ……………………………………….. 17

1.4. Tính cấp thiết của phổ cập giáo dục mầm non đối với việc phát triển vùng dân tộc thiểu số trong bối cảnh hiện nay

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số Việt Nam …………… 20

1.6. Kinh nghiệm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi của các nước trên thế giới……….. 23

Kết luận chương 1 ………………………………………………………………………………. 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN ĐỒNG VĂN – TỈNH HÀ GIANG……………………………………. 27

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế – xã hội, giáo dục của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang ….. 27

2.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Đồng Văn………………………………………. 27

2.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội của huyện Đồng Văn ……………………………. 28

2.1.3. Tình hình giáo dục hiện nay của huyện Đồng Văn…………………………. 30

2.2. Thực trạng công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Đồng Văn ……………………………. 39

2.2.1. Thực trạng công tác chỉ đạo Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi ở huyện Đồng Văn …. 40

2.2.2. Thực trạng công tác phát triển trường lớp, huy động trẻ đến trường … 45

2.2.3. Thực trạng về nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục đối với các lớp mầm non 5 tuổi ở huyện Đồng Văn ………………………………………….. 50

2.2.4. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên mầm non ……………………………….. 53

2.2.5. Thực trạng công tác xây dựng cơ sở vật chất trường học………………… 58

2.3. Nhận xét chung về thực trạng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Đồng Văn giai đoạn 2011-2014…… 62

2.3.1. Những thuận lợi và khó khăn………………………………………………………. 62

2.3.2. Đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi ở vùng đồng bào dân tộc huyện Đồng Văn ………………………………………… 67

2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế và một số bài học kinh nghiệm 72

Kết luận chương 2 ………………………………………………………………………………. 74

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN ĐỒNG VĂN – TỈNH HÀ GIANG …………………………………… 75

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang ……………….. 75

3.2. Các biện pháp PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang …….. 76

3.2.1. Tăng cường phối hợp giữa Ban chỉ đạo PCGD với chính quyền địa phương trong công tác phổ cập giáo dục mầm non ………………………….. 76

3.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ PCGDMN nhằm nâng cao nhận thức cho phụ huynh học sinh và cán bộ làm công tác phổ cập giáo dục ………… 77

3.2.3. Làm tốt công tác huy động trẻ đến lớp, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non nhằm đảm bảo phổ cập giáo dục bền vững …………………. 79

3.2.4. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý tham gia công tác phổ cập giáo dục mầm non ………………………………… 82

3.2.5. Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị, bảo đảm ngân sách cho các lớp mầm non năm tuổi………… 84

3.2.6. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa gia đình với nhà trường và xã hội trong việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi … 86

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp …………………………………………………….. 87

3.4.1. Về khách thể điều tra………………………………………………………………….. 87

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp …………………………………………….. 88

Kết luận chương 3 ………………………………………………………………………………. 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………………. 94

1. Kết luận …………………………………………………………………………………………. 94

2. Kiến nghị……………………………………………………………………………………….. 95

2.3. Đối với huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đồng Văn ………… 96

2.4. Đối với các trường mầm non trên địa bàn huyện Đồng Văn………………. 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………..

PHỤ LỤC……………………………………………………………………………………………..

Xem thêm: https://linkhay.com/link/2279320/mau-de-cuong-luan-van-quan-ly-giao-duc-man-non

Tham khảo đề cương luận văn tốt nghiệp ngành giáo dục

Tham khảo đề cương luận văn tốt nghiệp ngành giáo dục

Tham khảo đề cương luận văn tốt nghiệp ngành giáo dục của đề tài ” Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú THCS tỉnh Tuyên Quang”.

Tham khảo đề cương luận văn tốt nghiệp ngành giáo dục
Tham khảo đề cương luận văn tốt nghiệp ngành giáo dục

Tham khảo đề cương luận văn tốt nghiệp ngành giáo dục

LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………i

LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………………………………..ii

MỤC LỤC………………………………………………………………………………………….iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT …………………………………………….iv

DANH MỤC BẢNG……………………………………………………………………………. v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ……………………………………………………………………….vi

MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1

1. Lý do chọn đề tài…………………………………………………………………………… 1

2. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………………… 3

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu …………………………………………………. 3

4. Giả thuyết khoa học ………………………………………………………………………. 3

5. Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………………………….. 4

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu………………………………………………………….. 4

7. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………… 5

8. Cấu trúc của luận văn…………………………………………………………………….. 6

Tham khảo thêm: Đề cương chi tiết luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục ở Trường Cao đẳng

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP …………………………………………………………………………….. 7

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề………………………………………………………… 7

1.1.1. Ở nước ngoài…………………………………………………………………………. 7

1.1.2. Ở Việt Nam…………………………………………………………………………… 9

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài …………………………………………….. 11

1.2.1. Khái niệm quản lý………………………………………………………………… 11

1.2.2. Khái niệm biện pháp quản lý …………………………………………………. 14

1.2.3. Khái niệm quản lý giáo dục …………………………………………………… 14

1.3. Giáo dục kỹ năng sống………………………………………………………………. 18

1.3.1. Khái niệm kỹ năng sống và khái niệm GDKNS……………………… 18

1.3.2. Mục tiêu của GDKNS và nguyên tắc GDKNS……………………….. 21

1.3.3. Nội dung, chương trình GDKNS ………………………………………….. 25

1.3.4. Tầm quan trọng của việc GDKNS cho học sinh trong các nhà trường phổ thông……………. 29

1.4. Hoạt động GDNGLL ………………………………………………………………… 32

1.4.1. Khái niệm HĐGDNGLL……………………………………………………… 32

1.4.2. Mục tiêu và nguyên tắc tổ chức HĐGD NGLL………………………. 33

1.4.3. Vai trò của HĐGD NGLL……………………………………………………. 35

1.4.4. GDKNS thông qua tổ chức HĐGD NGLL…………………………….. 36

1.5. Quản lý GDKNS thông qua HĐGD NGLL…………………………………… 37

1.5.1. Khái niệm quản lý giáo dục KNS và quản lý giáo dục KNS thông qua HĐGD NGLL………………….. 37

1.5.2. Nội dung quản lý GD KNS thông qua HĐGD NGLL…………………… 40

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý GD KNS thông qua HĐGD NGLL của Hiệu trưởng………….. 43

1.6.1. Yếu tố chủ quan …………………………………………………………………. 43

1.6.2. Yếu tố khách quan………………………………………………………………. 44

Tiểu kết chương 1……………………………………………………………………………….. 45

Xem thêm mẫu đề cương khác: Mẫu đề cương luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GDKNS THÔNG QUA HĐGDNGLL Ở CÁC TRƢỜNG PTDTNT THCS TỈNH
TUYỂN QUANG…………………. 47

2.1. Khái quát tình hình KT – XH tỉnh Tuyên Quang…………………………… 47

2.2. Khái quát về công tác giáo dục của các trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang47

2.2.1. Qui mô trường lớp và tỉ lệ HS PTDTNT……………………………….. 47

2.2.2. Về đội ngũ CBQL, GV và NV trường PTDTNT…………………….. 49

2.2.3. Về chất lượng GD của HS các trường PTDTNT…………………….. 50

2.2.4. Về CSVC, trang thiết bị dạy học của các trường PTDTNT ……… 51

2.3. Thực trạng về công tác GDKNS ở Trường PTDTNT THCS của tỉnh Tuyên Quang…………………………. 53

2.3.1. Kết quả GDKNS cho học sinh ở trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang ………………….. 53

2.3.2. Tồn tại, hạn chế …………………………………………………………………… 56

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế……………………………….. 57

2.4. Thực trạng quản lý GDKNS thông qua HDGD NGLL ở các trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang…… 58

2.4.1. Nhận thức về tầm quan trọng của GDKNS cho HS ………………… 59

2.4.2. Nhận thức của CBQL, GV về những KNS quan trọng cần thiết phải giáo dục cho HS các trường PTDTNT THCS ………………………….. 59

2.4.3. So sánh hiệu quả GDKNS thông qua hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường ….. 62

2.5. Thực trạng công tác quản lý GDKNS thông qua HĐGD NGLL của Hiệu trưởng các trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang ………………… 63

2.5. 1. Tự đánh giá việc thực hiện nội dung quản lý GDKNS thông qua HĐGD NGLL của hiệu trưởng các trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang………. 63

2.5.2. Tự đánh của Hiệu trưởng về xây dựng kế hoạch quản lý GDKNS thông qua HĐGD NGLL…………….. 67

2.5.3. Quản lý về nội dung, chương trình GDKNS thông qua HĐGD NGLL ở các trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang………………….. 69

2.5.4. Quản lý đội ngũ thực hiện GDKNS thông qua HĐGDNGLL ở các trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang ……. 71

2.5.5. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động GDKNS thông qua HĐGD NGLL…………….. 73

2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý GDKNS thông qua hoạt động GDNGLL……… 76

Tiểu kết chương 2………………………………………………………………………………… 79

Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG PTDTNT THCS TỈNH TUYÊN QUANG……………… 80

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp……………………………………………….. 80

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ………………………………………. 80

3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ……………………………………….. 80

3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ………………………………………… 80

3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết và tính khả thi ………………….. 81

3.2.5. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển……………………………………….. 81

3.2. Các biện pháp quản lý GDKNS thông qua HĐGD NGLL ở các trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang…………… 82

3.2.1. Nâng cao nhận thức của CBQL và các lực lượng tham gia GDKNS thông qua HĐGD NGLL về tầm quan trọng của hoạt động GDKNS và quản lý GDKNS thông qua HSSGD NGLL của trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang……………………………………………….. 82

3.3.2. Kế hoạch hóa công tác quản lý GDKNS thông qua HĐGD NGLL ở trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang………………………………….. 84

3.3.3. Phát triển môi trường GD và đội ngũ thực hiện GDKNS thông qua HĐGD NGLL ở các trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang……………..87

3.3.4. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá hoạt động GDKNS thông qua HĐGD NGLL………. 90

3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp …………………………………………………. 93

3.5. Khảo nghiệm về tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất . 94

Tiểu kết chương 3 …………………………………………………………………………… 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………………………. 100

1. Kết luận ……………………………………………………………………………………. 100

2. Khuyến nghị……………………………………………………………………………… 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………….. 104

PHỤ LỤC……………………………………………………………………………………….. 106

Tham khảo thêm: https://dichvuluanvan.quora.com/tham-khao-de-cuong-luan-van-tot-nghiep-nganh-giao-duc

Top các đề tài luận văn chuyên ngành quản lý giáo dục bạn nên biết

Top các đề tài luận văn chuyên ngành quản lý giáo dục bạn nên biết

Nếu bạn vẫn băn khoăn chưa biết chọn đề tài gì cho bài luận văn của mình thì hãy tham khảo ngay 112 mẫu đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục dưới đây để có thể lựa chọn cho mình đề tài luận văn quản t lý giáo dục hay và tốt nhất.

Top các đề tài luận văn chuyên ngành quản lý giáo dục bạn nên biết
Top các đề tài luận văn chuyên ngành quản lý giáo dục bạn nên biết

42 đề tài luận văn chuyên ngành quản lý giáo dục

1 Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn huyện Vũ Thư – tỉnh Thái Bình trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

2 Quản lý hoạt động quảng bá thương hiệu Trường Đại học Hòa Bình.

3 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường Trung học phổ thông Chà Cang huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học ở huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.

5 Biện pháp quản lý quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập tại trường trung học cơ sở Pom Lót – Điện Biên – Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

6 Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở Trường Trung học phổ thông Tuần Giáo, Tỉnh Điện Biên.

7 Quản lý thiết bị dạy học ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay.

8 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh các trường dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên.

9 Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Điện Biên Phủ – tỉnh Điện Biên.

10 Quản lý hoạt động văn hóa dân tộc ở Trung tâm học tập cộng đồng huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.

11 Phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên theo chuẩn nghề nghiệp.

12 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên.

13 “Quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở Trường Trung học phổ thông Thanh Nưa, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên”.

14 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường Trung học phổ thông huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

15 Phát triển văn hóa tổ chức của trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Điện Biên.

Tham khảo thêm: 30 đề tài luận văn tốt nghiệp chuyên ngành giáo dục nên biết

16 Phát triển đội ngũ giáo viên Trường phổ thông dân tộc nội trú Trung học phổ thông huyện Điện Biên – tỉnh Điện Biên theo hướng chuẩn hóa.

17 Quản lý đào tạo cử nhân vừa học vừa làm tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Điện Biên.

18 Xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường Trung học phổ thông của huyện Điện Biên trong bối cảnh hiện nay.

19 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Búng Lao, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.

20 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở Trường phổ thông dân tộc nội trú Trung học phổ thông huyện Mường Nhé.

21 Quản lý đánh giá hiệu trưởng các trường tiểu học thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên theo chuẩn hiệu trưởng.

22 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú -Trung học phổ thông huyện Tủa Chùa – Điện Biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

23 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

24 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên trong bối cảnh hiện nay.

25 Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở Trường trung học phổ thông thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên.

26 Quản lý dạy học tại trường Trung học phổ thông Thanh Chăn tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam.

27 Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn Tiếng Anh ở các trường trung học phổ thông tỉnh Điện Biên.

28 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường Trung học phổ thông tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay.

29 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên.

30 “Quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên trong bối cảnh hiện nay”.

31 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

32 “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở Trường Trung học phổ thông thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên trong bối cảnh hiện nay”.

33 Quản lý hoạt động giáo dục Bản sắc Văn hóa dân tộc cho học sinh Trường phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.

34 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Trung học phổ thông huyện Mường Ảng – Tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay.

35 Phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Phổ thông Dân Tộc nội trú tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo.

36 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp tại huyện Điện Biên Đông – tỉnh Điện Biên.

37 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú – Trung học phổ thông huyện Mường Chà – tỉnh Điện Biên.

38 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường mầm non tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay.

39 Biện pháp Quản lí của Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở huyện Điện Biên Đông – tỉnh Điện Biên nhằm nâng cao chất lượng dạy học.

40 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú – Trung học phổ thông huyện Tuần giáo – tỉnh Điện Biên trong bối cảnh hiện nay.

41 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho giáo viên tiếng Anh các Trường Trung học phổ thông tỉnh Điện Biên.

42 Phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

Tham khảo thêm: Những đề tài luận văn chuyên ngành giáo dục