Một trong số cổng quản lý riêng của router là cổng console

 

         1. Cổng console là gì

 

Cổng console là loại cổng quản lý, cung cấp đường kết nối riêng vào thiết bị router. Cổng này được sử dụng để thiết lập cấu hình chức năng cho router, theo dõi hoạt động mạng và khôi phục router khi gặp sự cố nghiêm trọng. Để kết nối PC vào cổng console bạn cần có cáp rollover và bộ chuyển đổi RJ45- DB9.

Để kết nối PC vào cổng console bạn cần có cáp rollover và bộ chuyển đổi RJ45- DB9. Cisco có cung cấp bộ chuyển đổi này để nối PC vào cổng console.

PC hay thiết bị đầu cuối phải có chương trình mô phỏng thiết bị đầu cuối VT100. Thông thường phần mềm này là HyperTerminal.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

giá làm luận văn thuê

viết tiểu luận

    2. Các bước thực hiện kết nối PC vào cổng console

 

  • Chọn đúng cổng COM.
  • Tốc độ band là 9600.
  • Data bits: 8
  • Parity: None
  • Stop bits: 1
  • Flow control: None

B1: Cắm một đầu RJ45 của cáp rollover vào cổng console trên .

B2: Cắm đầu cáp còn lại vào bộ chuyển đổi RJ45-DB9.

B3: Gắn đầu DB9 của bộ chuyển đổi vào cổng COM trên PC

 

  • Thực hiện kết nối với cổng LAN

 

Trong hầu hết các môi trường mạng LAN hiện nay, router được kết nối vào LAN bằng cổng Ethernet hoặc Fast Ethernet. Router giao tiếp với mạng LAN thông qua hub hoặc switch. Chúng ta sử dụng cáp thẳng để nổi router và hub/switch. Đối với tất cả các loại router có cổng 10/100BaseTx chúng ta đều phải sử dụng cáp UTP CAT5 hoặc cao hơn.

Trong một số trường hợp ta có thể kết nối trực tiếp cổng Ethernet trên router vào máy tính hoặc vào router khác bằng cáp chéo.

Khi thực hiện kết nối, chúng ta phải lưu ý cắp đúng cổng vì nếu cắm sai có thể gây hư hỏng cho router vàthiết bị khác. Trên router có rất nhiều loại cổng khác nhau

nhưng hình dạng cổng lai giống nhau. Ví dụ như: cổng Ethernet, ISDN BRI,

console, AUX, cổng tích hợp CSU/DSU, cổng Token Ring đều sử dụng cổng 8 chân là RJ45, RJ48 hoặcRJ49.

 

 

  • Thực hiện kết nối với cổng WAN

 

Kết nối WAN có nhiều dạng khác nhau. Một kết nối WAN sử dụng nhiều ký thuật khác nhau để thực hiện truyền dữ liệu qua một vùng địa lý rộng lớn. Các dịch vụ WAN thường được thuê từ nhà cung cấp dịch vụ. Chúng ta có 3 loại kết nối WAN như sau: kết nối thuê kênh riêng, kết nối chuyển mạch – mạch, kết nối chuyển  mạch gói.

Đối với từng loại dịch vụ WAN, thiết bị thuộc sở hữu của khách hàng (CPE – Customer Premises Equipment), thông thường là router, được gọi là thiết bị dữ liệu đầu cuối DTE (Data Terminal Equipment). Thiết bị DTE này được kết nối vào nhà cung cấp dịch vụ thông qua thiết bị kết cuối mạch dữ liệu DCE (Data Circuit- terminating Equipment), thông thường là modem hay CSU/DSU. Thiết bị DCE này được sử dụng để chuyển đổi dữ liệu từ DTE sang dạng phù hợp với dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ.

Hầu  hết các cổng  WAN trên  router  đều  là  cổng Serial.  Công việc chọn  lựa cho

đúng loại cáp sẽ rất dễ dàng khi bạn trả lời được 4 câu hỏi sau:

Loại kết nối trên thiết bị Cisco là loại nào? Cisco router sử dụng nhiều loài đầu nối khác nhau cho cổng Serial. Như trong hình 1.2.7b, cổng bên trái là cổng Smart Serial, cổng bên phải là cổng DB-60. Lựa chon cáp Serial để kết nối hệ thống mạng là một phần then chốt trong qua trình thiết lập WAN.

Hệ thống mạng được kết nối và thiết bị DTE hay DCE? DTE và DCE là hai loại cổng serial khác nhau. Điểm khác nhau quan trọng giữa hai loại này là: thiết bị DCE cấp tín hiệu xung đồng hồ cho quá trình thông tin liên lạc trên bus. Bạn nên tham khảo tài liệu của thiết bị để xác định DTE và DCE.

Thiết bị đòi hỏi chuẩn tín hiệu nào? mỗi loại thiết bị khác nhau sẽ sử dụng loại chuẩn Serial khác nhau. Mỗi chuẩn sẽ quy ước tín hiệu truyền trên cáp và loại đầu nối ở 2 đầu cáp. Bạn nên tham khảo tài liệu của thiết bị để xác định chuẩn tín hiệu của thiết bị.

Cáp có loại đầu nối đực hay cái? Nếu đầu nối có chân cắm ra ngoài thì đó là đầu đực. Nếu đầu nối chỉ có lỗ cắm cho các chân thì đó là đầu cái

Các bài viết khác có thể tham khảo: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram

Khái niệm sip server là gì – Giao thức tạo phiên

1. Khái niệm sip server là gì?

Máy chủ SIP là thành phần chính của hệ thống IP PBX, nó đảm đương việc thiết lập mọi cuộc gọi SIP trong mạng. Máy chủ SIP còn được gọi là máy SIP Proxy hay máy đăng kiểm (Registrar).

SIP (Session Initiation Protocol) là giao thức dùng để báo tin (signalling) trong các ứng dụng như Internet conferencing, telephony, event notification và instant messaging.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

dịch vụ làm luận văn thạc sĩ

viết tiểu luận thuê

2. Tổng quan về SIP server

+ SIP được chuẩn hóa bởi IETF

+ SIP là giao thức hoạt động ở lớp application trong mô hình OSI

+ Chức năng chính của SIP

– Mời người dùng tham gia vào một phiên liên lạc (communication session hay còn gọi là transaction). Để làm được điều đó, nó phải có khả năng biết người dùng online/offline, biết khả năng của thiết bị của người dùng (terminal capacity)

– Thiết lập phiên (chuyển tải thông tin liên quan đến phiên liên lạc – session description)

– Quản lý phiên liên lạc

– Thay đổi các đặc tính liên quan đến phiên liên lạc

– Kết thúc phiên

+ Đặc điểm ưu việt của SIP– Việc tạo lập phiên là out of band

– SIP đơn giản và rất giống với HTTP

– Địa chỉ SIP với định dạng URL sip:utilisateur@adresse, tel@domaine

– Support liên lạc với thời gian thực

+ Hạn chế của SIP– Dựa trên địa chỉ IP: gặp vấn đề nếu mạng dùng NAT. Nhưng có thể giải quyết  nhờ vào cơ chế client-server như STUN, hoặc sử dụng SIP cùng với Jabber.

– Bên cạnh SIP còn có H323 (cái này sắp biến mất để nhường chổ cho SIP), và những giao thức riêng như trường hợp Skype.

– SIP  sẽ gặp những hạn chế trong quá trình quản lý “presence” (online/offline) cũng như IM. Cái này sẽ được khắc phục nếu dùng kèm với Jabber.

3. Các thành phần trong mạng SIP sever

Một mạng SIP bao gồm 4 thành phần:

  • User Agents
  • Proxy Server
  • Redirect Server
  • Registrar  Server

Mỗi thành phần thực hiện với những chức năng khác nhau và độc lập với các thành phần khác trong mạng. các thành phần proxy server, redirect server, registrar server là các thành phần tùy chọn chúng có thể không xuất hiện, tuy nhiên trong thực tế để đảm bảo tính bảo mật thì các cuộc gọi trước khi diễn ra đều phải thông qua quá trình chứng thực cuộc gọi, lúc này cần có sự xuất hiện của proxy server để làm nhiệm vụ chứng thực, các thành phần như redirect server, registrar server, location server thường được tích hợp luôn vào trong proxy server. Mỗi thành phần trong mạng SIP được xác định thông qua một địa chỉ URI(Uniform Resource Information).

  • User Agent(UA)

User agent là các đầu cuối trong mạng SIP, nó đại diện cho phía người sử dụng để khởi tạo một yêu cầu tới SIP server hoặc user agent server. Trong user agent có user agent client(UAC) và user agent server(UAS). UAC có trách nhiệm tạo ra các yêu cầu(requests) và nhận các phản hồi từ các yêu cầu đó, còn UAS có trách nhiệm nhận các yêu cầu và tạo ra các phản hồi(response) tương ứng với các yêu cầu đó.

  • Proxy Server

Là thực thể trong mạng SIP làm nhiệm vụ chuyển tiếp các SIP request tới thực thể khác trong mạng. Như vậy, chức năng chính của nó trong mạng là định tuyến cho các bản tin đến đích. Proxy server cũng cung cấp các chức năng xác thực trước khi cho khai thác dịch vụ. có 2 kiểu proxy server là stateful và stateless proxy. Stateful proxy lưu các bản tin request được gửi tới, cùng với các bản tin response tương ứng và các bản tin request được nó gửi tới các user agents và proxy khác. Một Stateless proxy không lưu trữ bất kỳ thông tin nào.

  • Redirect Server

Một redirect server là một user agent server nhận các bản tin request từ user agent client và trả về bản tin response ở lớp 300 tương ứng để thông báo cho user agent client  chuyển hướng bản tin tới địa chỉ khác – tự liên lạc thông qua địa chỉ trả về.

  • Registrar server

Là server nhận bản tin SIP REGISTER và cập nhật các thông tin mà user agents cung cấp từ bản tin Register(địa chỉ IP, port…) vào location database.

Các bài viết khác có thể tham khảo: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram

Giới thiệu về Sql Server Agent. Khái niệm, vai trò và thành phần của nó

1. Giới thiệu về Sql Server Agent.

Sql Server Agent là một module trong Sql Server dùng để thực hiện một công việc nào đó một cách tự động theo đúng thời gian mà chúng ta định ra.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

nhận làm luận văn cao học

nhận làm tiểu luận

2. Vai trò Sql Server Agent.

Bất kỳ nhiệm vụ (task) nào phải thực thi nhiều hơn 1 lần đều có thể tự động hóa

Lợi ích của tự động hóa nhiệm vụ

  • Giảm thời gian công việc thực thi lặp lại.
  • Bảo đảm các nhiệm vụ lặp lại luôn được thực hiện một cách đồng nhất.

Sql Server Agent cho phép tự động hóa các nhiệm vụ quản trị của SQL Server (SQL Server administration task)

3. Các thành phần Sql Server Agent

  • Job : là một nhiệm vụ hay một nhóm nhiệm vụ mà sql server agnent sẽ thực thi. Sử dụng job để  xác định các nhiệm vụ quản trị và giám sát cả lúc thành công cũng như thất bại. Job có thể chạy trên 1 server cục bộ hay trên nhiều server từ xa.
  • Schedules :  xác định khi nào 1 job sẽ chạy . có thể một hay nhiều job chạy trên cùng một schedule và 1 hay nhiều schedule  có thể áp dụng cho cùng một job
  • Alert là một đáp ứng tự động ứng với một sự kiện xác định nào đó
  • Operator định nghĩa thông tin của một cá nhân có nhiệm vụ bảo trì một hay nhiều instances của sql server. Operator không chứa thông tin bảo mật

4. Cách sử dụng Sql Server Agent.

Sau đây là hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Sql Server Agent để back up dữ liệu một cách tự động vào lúc 1h sáng hàng ngày:

Trong Management Studio, bạn mở rộng nút “SQL Server Agent” => Click phím phải vào nút “Jobs” => Chọn “New Job…”:

Một cửa sổ mới sẽ hiện ra cho bạn nhập thông tin về job cần tạo. Ở ô Name, bạn nhập “Backup – Daily”, và ở Owner bạn nhập “sa”:

Sau đó ở hàng menu bên trái, click chuột vào dòng “Steps”, rồi bấm vào nút “New…”:

Chú ý: Ở phần “Command” là nơi nhập các câu lệnh để thực hiện công việc nào đó mà bạn muốn làm.

Cụ thể trong ví dụ này là việc backup dữ liệu một cách tự động :

Ở cửa sổ mới này, ở ô “Step name” bạn nhập “Backup”, để nguyên các ô còn lại, và ở phần soạn thảo “Command” hãy nhập đoạn code sau:

BACKUP DATABASE CongTyDB TO DISK = ‘D:\Backup\CongTyDB.bak’ WITH INIT

       Bạn cần đổi tên database và đường dẫn tương ứng với môi trường của bạn. Ở cuối câu lệnh là mệnh đề “WITH INIT” để đảm bảo hàng ngày chạy nó sẽ ghi đè lên file hiện tại. Nếu không có mệnh đề này, các bản backup sẽ được ghi nối tiếp nhau trong cùng một file và file backup sẽ tăng kích thước lên nhanh chóng.

Sau khi nhập xong, bạn click OK và trở lại màn hình ban đầu.

Chú ý: Ở mục “Steps” bạn có thể thêm mới hoặc chỉnh sửa các step:

Và để chỉnh sửa các câu lệnh script bạn click chọn “Edit”:

Giờ ở hàng menu bên trái,bạn chọn “Schedules” và click vào “New…” để tạo một lịch làm việc cho Job:

Hi vọng bài viết giúp ích cho các bạn trong học tập và có kiến thức để làm đồ án tốt nghiệp.

Các bài viết có thể tham khảo : sql sever core, microcontroller là gì , window explorer, uml là gì.

server core là gì

1. Windows Server Core là gì

         Server Core là phiên bản rút gọn của windows server và để quản trị được nó thì bạn phải sử dụng giao diện lệnh windows Powershell hoặc các lệnh CMD truyền thống.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

làm luận văn tốt nghiệp đại học

nhận làm tiểu luận thuê

2. Cài đặt windows server core

        Windows Server Core sẽ được cài mới hay chuyển từ GUI sang Core và ngược lại.  Như là ta config hết các service cần thiết và muốn chuyển sang Core để cho máy nhẹ hơn và ổn định hơn thì ta chỉ cần gỡ bỏ 2 thành phần: Graphical Management Tools and Infrastructure và Server Graphical Shell , ngược lại khi muốn chuyển từ server core sang GUI thì ta chạy lệnh sau trên nền Powershell :  

       Install-WindowsFeature -IncludeAllSubFeature User-Interfaces-Infra -Source c:\win  trong đó c:\win là source cài đặt windows Server 2012

            Quá trình nâng cấp giao diện này hoàn toàn có thể được thực hiện thông qua Windows Update hoặc DVD cài đặt Windows Server. Còn nếu nhu cầu của bạn ngược lại thế này, tức có nghía bạn đang muốn gỡ bỏ giao diện quản trị để chuyển về Windows Server Core thì cần gỡ bỏ 2 thành phần này:
          –  Graphical Management Tools and Infrastructure
          –  Server Graphical Shell

3. Server Core – những câu lệnh cấu hình mạng

         Ban đầu, chúng tôi sẽ giới thiệu các câu lệnh liên quan tới Networking and Firewall trên Server Core. Để cấu hình địa chỉ IP bạn sẽ phải nhớ đến lệnh Netsh. Trong ví dụ này, chúng tôi sử dụng tên mạng là “Local AreaConnection“, nếu bạn đã đổi tên mới cho kết nối của mình, hãy sử dụng tên đó để thay thế vào trong ví dụ này.

Cấu hình một địa chỉ IP tĩnh trên Server Core:

  Netsh int ipv4 set address Local Area Connection static 10.1.1.10 255.255.255.0 10.1.1.1

  Netsh int ipv4 set dnsserver Local Area Connection static 10.1.1.5 primary

  Netsh int ipv4 set winsserver Local Area Connection static 10.1.1.6 primary

Cấu hình một địa chỉ IP động (DHCP) trên Server Core:

  Netsh int ipv4 set address Local Area Connection source=dhcp

Thay đổi tên giao diện mạng trên Server Core:

  Netsh int set interface name = Local Area Connection newname = Primary Network

Windows Firewall là một thành phần khá phức tạp, nó là thành phần không thể thiếu để bảo mật mạng nhưng đôi khi lại gây phức tạp cho những người không biết sử dụng. Dù thế nào đi nữa thì nó lại là thành phần được cài đặt mặc định và nếu bạn muốn vô hiệu hóa nó thì sử dụng câu lệnh

  netsh firewall set opmode disable

Server Core có thể được quản lý từ xa bằng cách sử dụng MMCs. Tuy nhiên, với Firewall được bật mặc định thì bạn sẽ phải được sự cho phép của công cụ này mới có thể kết nối từ xa. Điều cần lưu ý đầu tiên ở đây là làm thế nào để dịch MMC Snap-in sang Windows Firewall Rule Group.

Event Viewer -> Windows Firewall Rule Group – Remote Event Log Management

Services -> Windows Firewall Rule Group – Remote Services Management

Shared Folders -> Windows Firewall Rule Group – File and Printer Sharing

Task Scheduler -> Windows Firewall Rule Group – Remote Scheduled Tasks Management

Reliability and Performance -> Windows Firewall Rule Group – Performance Logs and Alerts and Windows Firewall Rule Group -> File and Printer Sharing

Disk Management -> Windows Firewall Rule Group – Remote Volume Management

Windows Firewall with Advanced Security -> Windows Firewall Rule Group – Windows Firewall Remote Management

Để kích hoạt toàn bộ các Rules trên, bạn sử dụng câu lệnh:

  Netsh advfirewall firewall set rule group=remote administration new enable=yes.

Các bài viết khác có thể tham khảo: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram

Microcontroller là gì

 

1. Bạn cần tìm hiểu microcontroller là gì?

       Vi điều khiển (Micro Controller Unit – MCU) là một mạch tích hợp trên một bộ chip có thể lập trình được dùng để điều khiển hoạt động của hệ thống. Bộ vi điều khiển tiến hành đọc , lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, đo lường thời gian và tiến hành đọc mở một cơ cấu nào đó. Người lập trình có thể sử dụng nhiều ngôn ngữ để lập trình cho vi điều khiển. Nhưng ngôn ngữ thường được sử dụng là C và Assembly

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

làm luận văn thuê cần thơ

làm tiểu luận triết học

2. Ứng dụng của microcontroller là gì?

          Microcontroller đóng vai trò như là “bộ não” điều hành tất cả các hành vi của board mạch (thiết bị). Vì vậy các Bạn sẽ phải lâp trình sao cho nó để nó thực hiện công việc mà mình mong muốn.

          Vi điều khiển thường được sử dụng trong các thiết bị điều khiển tự động bao gồm các công cụ điện, đồ chơi, thiết bị y tế cấy dưới da, máy móc văn phòng, hệ thống điều khiển động cơ, thiết bị, điều khiển từ xa và hàng loạt các hệ thống nhúng khác.

3. Các loại vi điều khiển (microcontroller)

          Có rất nhiều loại vi điều khiển được lập trình theo nhiều dạng khác nhau, chủ yếu chúng được phân loại và lập trình chuyên sâu theo một số thông số cơ bản, bao gồm Bits, kích thước Flash, kích thước bộ nhớ RAM, số lượng các dòng đầu vào / đầu ra, loại bao bì, cung cấp điện áp và tốc độ. Người sử dụng có khả năng tinh chỉnh các thông số kỹ thuật cần thiết trong bộ lọc tham số để vi điều khiển có thể cung cấp đúng loại dữ liệu mình cần. Các vi điều khiển đều có thiết kế chung gồm chân đầu vào / đầu ra. Số lượng các chân khác nhau tùy thuộc vào vi điều khiển).

4. Sự khác biệt giữa vi xử lý và vi điều khiển

             Cấu trúc: Hầu hết các bộ vi xử lý sử dụng cấu trúc CISC và Von-Neumann. Tuy nhiên, bộ vi xử lý phổ biến sử dụng cấu trúc CISC. Còn vi điều khiển sử dụng cấu trúc RISC và Harvard. Nhưng cũng có một số vi điều khiển sử dụng cấu trúc CISC như 8051 và SHARC. Bộ vi xử lý có ROM, RAM, bộ nhớ lưu trữ thứ cấp I / O thiết bị ngoại vi, timer bộ đếm(counters).. vv được xếp cùng trên một board và kết nối thông qua bus được gọi là vi điều khiển.

             Tốc độ CPU: Bộ vi xử lý có tốc độ nhanh hơn so với các bộ điều khiển bởi clock. Bộ vi xử lý có thể có tốc độ xung nhịp (clock) cao. Bộ vi điều khiển có thể chậm khi so sánh với các bộ vi xử lý. Tốc độ thực thi luôn luôn phụ thuộc vào clock. Nếu chúng ta so sánh hiệu suất tổng thể và ứng dụng, vi điều khiển tốc độ thực hiện rất nhanh bởi vì tất cả các thiết bị ngoại vi sẵn có.

          Thời gian thiết kế: Thiết kế một vi điều khiển sẽ mất ít thời gian hơn khi thiết kế bộ vi xử lý. Việc giao tiếp giữa các thiết bị ngoại vi và chương trình dễ dàng hơn khi so sánh với bộ vi xử lý. Vi điều khiển được thiết kế để thực hiện một chức năng cụ thể. Cụ thể có nghĩa là các ứng dụng mà quan hệ giữa đầu vào và đầu ra được xác định rõ ràng. Tùy thuộc vào đầu vào, một số xử lý cần phải được thực hiện và thiết lập từ đầu ra. Ví dụ, bàn phím, chuột, máy giặt, máy ảnh kỹ thuật, USB, điều khiển từ xa, lò vi sóng, xe hơi, xe đạp, điện thoại, điện thoại di động, đồng hồ ..vv Khi ứng dụng được cụ thể hóa, cần tài nguyên nhỏ như RAM, ROM, I / O port …vv do đó có thể được nhúng vào một chip duy nhất. Điều này sẽ làm giảm kích thước và chi phí.

            Ứng dụng: bộ vi xử lý chủ yếu được sử dụng trong các hệ thống máy tính, hệ thống quốc phòng, mạng thông tin liên lạc …vv vi điều khiển được sử dụng chủ yếu trong các ứng dụng nhúng như đồng hồ, điện thoại di động, máy nghe nhạc mp3, vv

            ​Giá thành: So sánh vi điều khiển và vi xử lý về chi phí là không hợp lý. Chắc chắn vi điều khiển rẻ hơn so với bộ vi xử lý. Tuy nhiên vi điều khiển không thể được sử dụng thay cho bộ vi xử lý và ngược lại vì vi điều khiển và vi xử lý có tầm quan trọng riêng trong việc phát triển các ứng dụng.​

Hy vọng, với những thông tin này sẽ giúp các Bạn có được phần cơ bản trong các nghiên cứu, dự án, … của chính mình.

Các bài viết khác có thể tham khảo: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram

window explorer là gì

1. Tìm hiểu về Windows Explorer  là gì

           FIle Explorer, trước đây là Windows Explorer, là một ứng dụng quản lý tập tin đi kèm trong tất cả các phiên bản hệ điều hành Windows từ Windows 95 về sau. Nó cung cấp cho người dùng một giao diện trực quan (giao diện người dùng đồ họa) để truy cập vào các tập tin hệ thống. Nó cũng là một trong những thành phần hệ thống có nhiều biểu tượng trên desktop nhất, như là thanh tác vụ và màn hình nền.  Người dùng vẫn có thể điều khiển máy tính mà không cần sử dụng tới Windows Explorer (ví dụ lệnh File | Run trong Task Manager trên các phiên bản Windows dựa trên Windows NT sẽ hoạt động mà không cần nó, cũng như các lệnh gõ vào command prompt), tuy nhiên File Explorer vẫn là phương pháp đơn giản, hiệu quả và được số đông người dùng tin cậy.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

làm tiểu luận thuê hà nội

dịch vụ viết luận văn thạc sĩ

2. Cách khởi động  Windows Explorer

         Có thể được khởi động bằng nhiều cách:

  • Cách 1: Nhắp nút Start, trỏ vào Programs và nhắp chọn Windows Explorer.
  • Cách 2: Trên nền Desktop, nhắp nút phải vào biểu tượng My computer  để mở ra menu Object và chọn lệnh Explorer

Cửa sổ Windows Explorer

        a). Cửa sổ Windows Explorer được chia thành 2  vùng tạm gọi là vùng bên trái và vùng bên phải của cửa sổ. Ranh giới giữa hai vùng được gọi là đường cắt (Split) – Kéo mouse ở đường này để thay đổi độ rộng giữa 2 vùng.

  • Vùng bên trái – All Folders – cho thấy cấu trúc thư mục của ổ đĩa cứng cùng với các tài nguyên có trong máy PC của bạn (My computer) bao gồm ổ đĩa mềm, ổ đĩa CD, các Folder hệ thống, mạng, print, Control panel, Recycle Bin
  • Vùng bên phải – Contents of (C:) – được thể hiện như một cửa sổ Folder thông thường và nó cũng có những chức năng tương tự như cửa sổ Folder

        b). Thể hiện cửa sổ Windows Explorer

Cửa sổ Windows có thể thay đổi cách thể hiện cho vùng bên phải bằng cách nhắp các biẻu tượng tương ứng trên Toolbar hoặc nhắp Menu View chọn các lệnh:

  • Small Icons
  • Large Icons
  • List
  • Details

3. Các thao tác với File/Folder trong windows explorer:

a) Đánh dấu chọn Folder và File

  • Chọn một Folder hoặc một tập tin

– Nhắp chuột vào biểu tưọng hoặc tên của biểu tượng

– Gõ gõ ký tự đầu tiên

– Dùng mũi tên để di chuyển thanh sáng

  • Chọn một nhóm

– Chọn rời rạc: Giữ phím Ctrl – nhắp chọn từng biểu tượng

– Chọn liên tiếp: nhắp biểu tượng đầu , giữ Shift chọn biểu tượng cuối

– Chọn tất cả: Nhắp Menu Edit chọn Select All hoặc nhấn tổ  hợp phím Ctrl +A

Chú ý: Dòng trạng thái sẽ hiện lên số chủ đề được chọn và tổng dung lượng của nó. Để bỏ chọn chỉ cần nhắp chuột vào một biểu tượng.

b) Tạo Folder mới:

  • Nhắp vào Folder cha ở vùng bên trái
  • Chọn Menu File sau đó là New và chọn Folder, xoá tên New folder và gõ lại tên mới và nhấn Enter (hoặc nhắp nút phải trên vùng nội dung, cho

c) Đổi tên

– Cách 1: Nhắp nút phải vào biểu tượng Folder ( hoặc File) để hiện ra Menu Object chọn lệnh Rename, xoá tên củ và gõ tên mới và nhấn Emter để kết thúc

– Cách 2: Chọn Folder và gõ F2, xóa tên cũ và đặt tên mới.

  1. d) Di chuyển (Move) sao chép (Copy) Folder, File, Shortcuts
  • Đánh dấu các mục cần thiết sau đó thực hiện các thao tác sau:

– Cách 1: Đặt con trỏ ở vị trí nguồn, kéo chuột bằng nuít phải từ nguồn sang đích nhả chuột ở vị trí đích, một Menu Object hiện ra và chọn lệnh Copy here ( Copy tới đây), Move here (di chuyển tới đây) hoặc Create Shortcut Here ( tạo shortcut ở đây).

– Cách 2: Sử dụng nút trái của chuột: Nhắp nút trái chuột

+ Move: Giữ phím Shift và kéo biểu tượng đã chọn từ nguồn tới đích

+ Copy: Giữ phím Ctrl  và kép biểu tượng đã chọn từ nguồn tới đích

– Cách 3: Dùng Toolbar ( hoặc Menu Edit)

  • Đánh dấu các folder hay File nguồn: Thực hiện lệnh di chuyển, (sao chép): Nhắp vào biểu tượng lệnh Cut ( copy )hoặc nhắp vào Menu Edit chọn Cut (Copy)) để chuyển các mục vào bộ nhớ, sau đó chọn Folder đích nhắp vào biểu  tượng Paste ( hoặc nhắp vào Menu Edit chọn lệnh Paste) để dán các mục từ trong bộ nhớ vào Folder đích.

Chú ý: Nếu trong các lệnh sao chép một mục mà Folder nguồn trùng với Folder đích thì chủ đề mới được sao chép sẽ có tên “ Copy of …” và chúng ta nên đổi tên này bằng cách gõ tên mới vào rồi ấn Enter. Nếu việc thực hiện lệnh Move, Copy, Rename là không phù hợp với yêu cầu thì ta có thể dùng lệnh Undo để bỏ qua một lệnh vừa thi hành, bằng cách nhắp vào Menu Edit chọn lệnh Undo hoặc nhăp biểu tượng lệnh Undo trên Toolbar

e) Xoá Folder, File, Shortcut

  • Chọn các mục cần xoá và thực hiện các thao tác sau:

– Cách 1: Gõ phím Delete

– Cách 2: Nhắp chuột phải vào mục chọn và chọn lệnh Delete

– Cách 3: Nhắp chuột vào Menu File chọn Delete

– Cách 4: Với các mục chọn hãy kéo vào biểu tượng sọt rác Recycle Bin

Nếu chọn Yes thì xoá, còn chọn No thì huỷ bỏ việc xoá

  • Lấy lại  Folder, File, Shortcut đã bị xoá đi trong đĩa cứng: Chọn biểu tượng Recycle Bin

Chọn vào biểu tượng Folder, File, Shortcut cần phục hồi, nhắp chuột vào Menu File chọn Restore

– Làm rỗng thùng rác:

Nhắp vào Menu File chọn Empty Recycle Bin, một hộp thoại hiện ra , nếu chọn Yes thì thùng rác sẽ là trống rỗng còn chọn No thì huỷ bỏ lệnh.

4 – Định dạng đĩa mềm trong windows explorer

Chọn vào nút phải  biểu tượng ổ đĩa mềm và chọn lệnh Format

Chọn Start để tiến hành Format.

        – Capacity: Dung lượng đĩa mềm

        – Format Type: CHọn cách định dạng đĩa

        – Quict Bỏ qua các bước kiểm tra đĩa và chỉ thực hiện việc xoá tất cả các tập tin đã có trên đĩa mềm.

        – Full: Định dạng đĩa và thực hiện việc kiểm tra đẫi để cho biết số sector bị hỏng trên đĩa.

        – Label: Đặt tên riêng cho đĩa mềm

        – Display summary when finished: cho hiện ra bang r tổng kết về tình trạng của đíâu khi đã định dạng xong

        – Copy  system files: chép các tập tin hệ thống vào đĩa

Chú ý: Không thể  sử dụng lệnh này để định dạng đĩa cứng khi đĩa đó đang chứa hệ điều hành.( Vì bản thân Windows cũng đang được lưu trữ trong đĩa cứng).

Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu được

  • Window explorer là gì ?,
  • Cách khởi động  Windows Explorer
  • Cách làm việc file và thư mục trong windows Explorer

Các bài viết tham khảo thêm : sql server agent là gì , msconfig là gì cổng console là gì , active diagramalu trong máy tính là gì

Uml là gì

1. Ngôn ngữ uml là gì ?

                UML (tiếng anh là : Unified Modeling Language) được phát triển bởi Rational Rose và một số nhóm cộng tác khác. Đây là ngôn ngữ ngôn ngữ chuẩn để xây dựng hệ thống phần mềm hướng đối tượng (Object-Oriented) dành cho việc đặc tả, mô hình hóa trực quan, xây dựng và làm tài liệu hóa cho các hệ thống phần mềm . UML tạo cơ hội để viết thiết kế  hệ thống phần mềm, bao gồm những khái niệm như tiến trình nghiệp vụ và các chức năng của hệ thống. Cụ thể, nó hữu dụng cho những ngôn ngữ khai báo, giản đồ cơ sở dữ liệu, thành phần phần mềm có khả năng tái sử dụng trong các hệ thống phần mềm.

2. Sơ lược về lịch sử uml

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

viết chuyên đề thuê

viết luận văn tốt nghiệp

3. Tại sao chúng ta cần UML  

  • Một ngôn ngữ mô hình hóa chuẩn, trực quan bằng hình ảnh.  
  • Phát triển hệ thống hiệu quả, thiết kế chính xác và hiệu quả.
  • Dễ dàng giao tiếp giữa các nhóm trong cùng project.
  • Giao tiếp dễ dàng giữa các người liên quan đến project (khách hàng, nhà phát triển,…)  Cho “cái nhìn tổng thể” về project
  • Độc lập với ngôn ngữ lập trình chuyên biệt và các tiến trình phát triển
  • Hỗ trợ những khái niệm phát triển cấp độ cao như collaboration, framework, pattern and component.

 

4.Ví dụ ứng ụng của UML

        Một trường đại học thực hiện tin học hóa hệ thống đăng ký học và dạy học:  

            – Giáo vụ (Registrar) lập chương trình giảng dạy (curriculum) cho một học kỳ  

           – Sinh viên (Student) chọn 4 môn học chính và 2 môn dự bị  

           – Khi sinh viên đăng ký học thì hệ thống thanh toán (billing system) in hóa đơn học phí cho sinh viên  Sinh viên có thể sử dụng hệ thống để bổ sung/loại bỏ môn học sau khi đã đăng ký (trong khoảng thời gian cố định)  

           – Giáo sư (Professors) sử dụng hệ thống để xem bảng phân công dạy học (course rosters)  Người sử dụng hệ thống đăng ký được cấp passwords để vào máy

5. Các loại sơ đồ uml chủ yếu

  • Sơ đồ lớp (Class Diagram) : Bao gồm một tập hợp các lớp, các giao diện, các collaboration và mối quan hệ giữa chúng. Nó thể hiện mặt tĩnh của hệ thống.
  • Sơ đồ đối tượng (Object Diagram) : Bao gồm một tập hợp các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng. Đối tượng là một thể hiện của lớp, biểu đồ đối tượng là một thể hiện của biều đồ lớp.
  • Sơ đồ tình huống sử dụng (Use Cases Diagram): Actor là những người, hệ thống khác ở bên ngoài phạm vi của hệ thống mà có tương tác với hệ thống.
  • Sơ đồ trình tự (Sequence Diagram) :  mô tả sự tương tác của các lớp trong trình tự về thời gian. Những mô hình này được liên kết với phương pháp case (tình huống). Sơ đồ trình tự hiển thị cho bạn từng bước những sự kiện xảy ra trong phương pháp case. Biểu đồ này là cách tốt nhất để phân tích và thiết kế hệ thống bởi vì nó khá đơn giản và dễ lĩnh hội.
  • Sơ đồ cộng tác (Collaboration Diagram hay là Composite Structure Diagram) : Gần giống như biểu đồ trình tự, biểu đồ  cộng tác là một cách khác để thể hiện một tình huống có thể xảy ra trong hệ thống. Nhưng nó tập trung vào việc thể hiện việc trao đổi qua lại các thông báo giữa các đối tượng chứ không quan tâm đến thứ tự của các thông báo đó. Có nghĩa là qua đó chúng ta sẽ biết được nhanh chóng giữa 2 đối tượng cụ thể nào đó có trao đổi những thông báo gì cho nhau.
  • Sơ đồ trạng thái (State Machine Diagram) : bao gồm các trạng thái, các bước chuyển trạng và các hoạt động. Nó đặc biệt quan trọng trong việc mô hình hóa hành vi của một lớp giao diện(interface class) hay collaboration và nó nhấn mạnh vào các đáp ứng theo sự kiện của một đối tượng, điều này rất hữu ích khi mô hình hóa một hệ thống phản ứng(reactive).
  • Sơ đồ thành phần (Component Diagram) : chỉ ra cách tổ chức và sự phụ thuộc của các thành phần(component). Nó liên quan tới biểu đồ lớp, trong đó một thành phần thường ánh xạ tới một hay nhiều lớp, giao diện , collaboration.
  • Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) : Là một dạng đặc biệt của biểu đồ trạng thái. Nó chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong một hệ thống. Nó đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mô hình chức năng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyển đổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng
  • Sơ đồ triển khai (Deployment Diagram) :  mô tả các tài nguyên vật lý trong hệ thống, bao gồm các nút (node), thành phần và kết nối. Mỗi mô hình chỉ bao gồm một deployment diagram hiển thị ánh xạ giữa những tiến trình xử lý tới thiết bị phần cứng.

        Như vậy, việc xây dựng một bản thiết kế phần mềm không cần thiết phải xây dựng toàn bộ những biểu đồ, tuỳ theo từng phần mềm mà bạn lựa chọn những biểu đồ thích hợp cho từng dự án. Có thể thấy UML hỗ trợ bạn tránh được nhiều khả năng rủi ro trong quá trình phát triển phần mềm, có cái nhìn tường tận về những gì mà bạn đang làm, tận dụng khả năng sử dụng lại thành phần và vô số những tiện dụng khác. Hiện nay bạn có thể xây dựng ngôn ngữ UML trên rất nhiều phần mềm, tuy nhiên hai phần mềm vẫn hay dùng để thiết kế là Visio và Rational Rose. Với Rational Rose bạn có được sức mạnh khá cao, nó có thể sản sinh cho bạn mã nguồn với sự hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ cấp cao như C++, Visual Basic, Ada, Java, CORBA, C#……. Chúng tôi hi vọng có thể giúp ích cho các bạn trong quá trình học!

Các bài viết liên quan: cơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram là gì , msconfig là gì cổng console là gì

 

Cơ sở dự liệu là gì ?

1. Cơ sở dữ liệu là gì ?

         Cơ sở dữ liệu (database)  được hiểu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thõa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng chạy cùng một lúc với những mục đích khác nhau.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

nhận viết chuyên đề thuê

viết luận văn thạc sĩ

2. Tính chất cơ sở dữ liệu là gì ?

– Phản ánh 1 phần của thế giới thực được cập nhật phản ánh sự thay đổi của thế giới nó biểu diễn.

– Một cơ sở dữ liệu là 1 tập hợp dữ liệu  liên kết với nhau một cách logic và mang một  ý nghĩa nào đó.

– Được thiết kế phổ biến cho một  mục đích riêng có nhóm người sử dụng.

3.  Cơ sở dữ liệu được phân chia ra nhiều loại khác nhau:

  • Cơ sở dữ liệu dạng file: dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các file có thể là text, ascii, *.dbf. Tiêu biểu cho cơ sở dữ liệu dạng file là*.mdb Foxpro
  • Cơ sở dữ liệu quan hệ: dữ liệu được lưu trữ trong các bảng dữ liệu gọi là các thực thể, giữa các thực thể này có mối liên hệ với nhau gọi là các quan hệ, mỗi quan hệ có các thuộc tính, trong đó có một thuộc tính là khóa chính. Các hệ quản trị hỗ trợ cơ sở dữ liệu quan hệ như: MS SQL server, Oracle, MySQL, Magento…
  • Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng: các thông tin dữ liệu được lưu  trong các bảng dữ liệu nhưng các bảng sẽ bổ sung thêm các tính năng hướng đối tượng như là lưu trữ thêm các hành vi, nhằm mô tả  hành vi của đối tượng. Mỗi bảng xem như một lớp dữ liệu, một dòng dữ liệu trong bảng là một đối tượng. Các hệ quản trị có hỗ trợ cơ sở dữ liệu hướng đối tượng như: MS SQL server, Oracle, Postgres, Magento….
  • Cơ sở dữ liệu bán cấu trúc: dữ liệu được lưu thành file dưới dạng  XML, với định dạng này thông tin mô tả về đối tượng thể hiện trong nhiều  tag. Đây là cơ sở dữ liệu có nhiều đặc điểm ưu  do lưu trữ được hầu hết các loại dữ liệu khác nhau nên cơ sở dữ liệu bán cấu trúc là hướng mới trong nghiên cứu và ứng dụng.
  • Cơ sở dữ liệu phân cấp (blockchain): Dữ liệu được phân tán trên mạng máy tính ngang hàng với nhau  và luôn được cả mạng lưới kiểm định. Ví dụ: Bitcoin blockchain.

4. Ưu điểm của cơ sở dữ liệu

– Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức tối thiểu nhất. Do đó đảm toàn thông tin có tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu.

– Đảm toàn dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau.

– Nhiều người có thể sử dụng một cơ sở dữ liệu.

5. Nhược điểm của cơ sở dữ liệu

– Tính chủ quyền của dữ liệu:

  • Thể hiện ở phương diện an toàn dữ liệu.
  • Khả năng biểu diễn mỗi liên hệ ngữ nghĩa của dữ liệu và tính chính xác của dữ liệu.
  • Người khai thác cơ sở dữ liệu phải cập nhật cho CSDL những thông tin mới nhất.

– Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng:

  • Do ưu điểm CSDL có thể cho nhiều người khai thác đồng thời. nên cần phải có một cơ chế bảo mật phân quyền khai thác CSDL.
  • Các hệ điều hành nhiều người sử dụng hay cục bộ đều cung cấp cơ chế này.

– Tranh chấp dữ liệu:

  • Khi nhiều người cùng truy nhập CSDL với các mục đích khác nhau. Rất có thể sẽ xảy ra hiện tượng tranh chấp dữ liệu.
  • Cần có cơ chế ưu tiên khi truy cập CSDL. Ví dụ: admin luôn có thể truy cập cơ sở dữ liệu.
  • Cấp quyền ưu tiên cho từng người khai thác.

– Cần đảm bảo an toàn dữ liệu khi có sự cố:

  • Khi CSDL nhiều và được quản lý tập trung. Khả năng rủi ro mất dữ liệu rất cao. Các nguyên nhân chính là mất điện đột ngột hoặc hỏng thiết bị lưu trữ.
  • Hiện tại có một số hệ điều hành đã có cơ chế tự động sao lưu ổ cứng và fix lỗi khi có sự cố xảy ra.
  • Tuy nhiên: cẩn tắc vô áy náy. Chúng ta nên sao lưu dự phòng cho dữ liệu đề phòng trường hợp xấu xảy ra.

Bài viết này đã giúp bạn trả lời các câu hỏi “ cơ sở dữ liệu là gì ?” , “cơ sở dữ liệu có những tính chất gì ?” và “cơ sở dữ liệu có những loại gì”. Hy vọng có thể giúp ích cho bạn trong quá trình học tập!

Có thể xem thêm các bài sau: alu trong máy tính, an ninh mạng máy tinh ,window explorer là gìsql server agent là gìmsconfig là gì  cổng console là gì

An ninh mạng máy tính

 

      Có tới hơn 80% số các học sinh, sinh viên không biết ngành an ninh mạng học gì, làm gì và sẽ làm ở đâu . Ngành an ninh mạng học gì, ra trường làm gì, học ở đâu sẽ được  chia sẻ rõ trong bài viết dưới đây.

1. An ninh mạng máy tính là gì ?

           Khái niệm an ninh mạng là sự phòng chống những truy cập trái phép, sử dụng sai mục đích, chống lại những sửa đổi, hủy hoại hoặc tiết lộ không đúng thông tin, an ninh mạng cần được đảm bảo mọi thông tin, dữ liệu trong tình trạng an toàn nhất

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

dịch vụ viết thuê luận văn

nhận làm thuê chuyên đề

2. An ninh mạng hoạt động như thế nào ?

           An ninh Mạng không chỉ dựa vào một phương pháp mà sử dụng một tập hợp các rào cản để bảo vệ doanh nghiệp của bạn theo những cách khác nhau. Ngay cả khi một giải pháp gặp sự cố thì giải pháp khác vẫn bảo vệ được công ty và dữ liệu của bạn trước đa dạng các loại tấn công mạng.

          Các lớp an ninh trên mạng của bạn có nghĩa là thông tin có giá trị mà bạn dựa vào để tiến hành kinh doanh là luôn sẵn có đối với bạn và được bảo vệ trước các tấn công.

          Bảo vệ chống lại những tấn công mạng từ bên trong và bên ngoài . Các tấn công có thể xuất phát từ cả hai phía, từ bên trong và từ bên ngoài tường lửa của doanh nghiệp của bạn. Một hệ thống an ninh hiệu quả sẽ giám sát tất cả các hoạt động mạng, cảnh báo về những hành động vi phạm và thực hiện những phản ứng thích hợp.

          Đảm bảo tính riêng tư của tất cả các liên lạc, ở bất cứ đâu và vào bất cứ lúc nào .Nhân viên có thể truy cập vào mạng từ nhà hoặc trên đường đi với sự đảm bảo rằng hoạt động truyền thông của họ vẫn được riêng tư và được bảo vệ.

          Kiểm soát truy cập thông tin bằng cách xác định chính xác người dùng và hệ thống của họ .Các doanh nghiệp có thể đặt ra các quy tắc của riêng họ về truy cập dữ liệu. Phê duyệt hoặc từ chối có thể được cấp trên cơ sở danh tính người dùng, chức năng công việc hoặc các tiêu chí kinh doanh cụ thể khác.

Giúp bạn trở nên tin cậy hơn. Bởi vì các công nghệ an ninh cho phép hệ thống của bạn ngăn chặn những dạng tấn công đã biết và thích ứng với những dạng tấn công mới, nhân viên, khách hàng và các doanh nghiệp có thể an tâm rằng dữ liệu của họ được an toàn.

3 . An ninh mạng học ra sẽ làm gì

          Bước đầu tiên trong việc bảo vệ chính mình là nhận biết các rủi ro và thông thạo một số thuật ngữ liên quan đến chúng.

          Hacker, attacker, intruder – các thuật ngữ dùng để chỉ những người khai thác điểm yếu trong các phần mềm và hệ thống máy tính. Các hành động của họ đôi khi chỉ xuất phát từ tính tò mò, và thường dẫn đến việc vi phạm mục đích sử dụng của các hệ thống mà họ khai thác. Kết quả có thể là một trò nghịch ngợm vô hại, hoặc cũng có thể là các hành động nguy hiểm nhằm vào một cá nhân hay tổ chức nào đó.

         Malicious code (mã độc) – còn được gọi là malware, là một thể loại rất đa dạng, bao gồm các chương trình được sử dụng để tấn công máy tính của bạn. Malware có các đặc điểm sau:

         Nó có thể yêu cầu bạn làm điều gì đó trước khi lây nhiễm vào máy của bạn, ví dụ click vào file đính kèm trong email hay đi đến một trang web độc hại nào đó

        Một số lại ảnh hưởng trực tiếp đến máy tính mà không cần có sự tác động của nạn nhân. Một khi máy tính của nạn nhân đã bị nhiễm, chúng sẽ cố gắng lây lan sang các phần khác trong máy tính hoặc sang máy tính khác.

       Môt số malware lại mạo danh dưới một phần mềm hợp lệ và tưởng chừng như có ích, ví dụ một chương trình phần mềm được quảng cáo là giúp tăng tốc độ máy tính, nhưng thật ra lại bí mật gửi những thông tin nhạy cảm của bạn đến cho hacker. Virus hay worm (sâu máy tính) là những ví dụ của malware.

       Vulnerability (lỗ hổng) – Trong hầu hết các trường hợp, lỗ hổng xuất hiện là do lỗi của người lập trình. Kẻ tấn công có thể lợi dụng những lỗ hổng này để tấn công máy tính của bạn. Vì vậy, điều quan trọng là phải thường xuyên cập nhật các bản vá từ nhà sản xuất phần mềm.

       Như vậy bạn đã hiểu rõ hơn về an ninh mạng máy tính. Nếu bạn còn thắc mắc gì về ngành an ninh mạng học gì, làm gì, ở đâu hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn xác định rõ kế hoạch của mình hơn.

Các bài viết có thể tham khảo thêm :

+ Hiệu quả kinh doanh

+ Khái niệm tín dụng

+ Rủi ro tín dụng

Active diargram là gì

Alu trong máy tính là gì

Activity diagram là gì? Cách xây dựng Activity Diagram

  1. Activity diagram là gì ?

Activity diagram (biểu đồ hoạt động ) là một mô hình logic được dùng để mô hình hoá cho các hoạt động trong một quy trình nghiệp vụ. Nó chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong một hệ thống. Nó đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mô hình chức năng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyển đổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

nhận làm chuyên đề thuê

viết thuê luận văn tốt nghiệp

  1. Cách xây dựng Activity Diagram

   Thực hiện các bước sau đây để xây dựng bản vẽ Activity Diagarm.

   Bước 1: Xác định các nghiệp vụ cần mô tả

       Xem xét bản vẽ Use Case  để xác định nghiệp vụ nào bạn cần mô tả.

   Bước 2: Xác định trạng thái đầu tiên và trạng thái kết thúc

   Bước 3: Xác định các hoạt động tiếp theo

       Xuất phát từ điểm bắt đầu, phân tích để xác định các hoạt động tiếp theo cho đến khi gặp điểm kết thúc để hoàn tất bản vẽ này.

    Các thành phần của Activity Diagram

            a. Start

Nên đặt tên là động từ. Và mô tả đủ ý nghĩa tổng thể của hoạt động nhất có thể.

Ví dụ:

  • Nhấn button Đăng nhập
  • Gửi dữ liệu xuống server
  • Nhận mã xác nhận

            c. Transiton

            d. Decisition

Có thể hiểu đây là ký hiệu biểu thị nút điều kiện chuyển hướng. Tùy theo trường hợp đúng hay sai của kết quả biểu thức logic bên trong ký hiệu mà có hướng di chuyển tiếp theo tương ứng.

Ví dụ: 1 > 2

  • (true) in ra màn hình “Tầm bậy”
  • (false) in ra màn hình “Trên đời này chuyện quái gì cũng có thể xảy ra”.

           e. Synchronization bar

Có thể hiểu đơn giản. Có các trường hợp cần hội tụ đủ nhiều luông điều khiển một lúc để gộp thành một luồng xử lý thì cần dùng Join.

Và đôi khi cần phải tách một luồng điều khiển ra hai hoặc nhiều luồng khác biệt nhau thì cần Fork. Và mỗi luồng của Fork hoàn toàn không lệ thuộc nhau.

             f. end – điểm kết thúc luồng

end-active

  1. Sử dụng bản vẽ Activity Diagram

       – Phân tích nghiệp vụ để hiểu rõ hệ thống

      –  Phân tích Use Case

      – Cung cấp thông tin để thiết kế bản vẽ Sequence Diagram

  1. Kết luận về Activity Diagram

       Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu được : 

  • Activity Diagram là gì?,
  • Một bản vẽ quan trọng mô tả hoạt động của hệ thống như thế nào?

Các bài viết có thể xem thêm:

an ninh mạng máy tính là gì

cơ sở dữ liệu là gì

Uml là gì

an toàn lao động là gì