Tham khảo 2 đề cương luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng

Bài viết chia sẻ tới bạn đọc 2 mẫu đề cường luận văn về thẩm định tài chính dự án đầu tư và quản trị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

1.Đề cường luận văn số 1

TÊN LUẬN VĂN: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
– SỐ TRANG: 98 Trang

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……………………………..1
1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng và dự án đầu tư. 1
1.1.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế. 1
1.1.1.1. Khái niệm 1
1.1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế 3
1.1.2. Đầu tư và dự án đầu tư – Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư. 4
1.1.2.1. Đầu tư và dự án đầu tư. 4
1.1.2.2. Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư. 6
1.2. Thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại. 7
1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư. 7
1.2.2. Sự cần thiết khách quan phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư. 8
1.2.2.1. Đối với nhà đầu tư. 8
1.2.2.2. Đối với ngân hàng. 9
1.2.2.3. Đối với xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước. 9
1.2.3. Yêu cầu trong thẩm định dự án đầu tư. 9
1.2.4. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư. 10
1.2.4.1. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu. 10
1.2.4.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự. 11
1.2.4.3. Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án. 11
1.2.4.4. Phương pháp dự báo. 12
1.2.4.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro 12
1.2.5. Nội dung thẩm định dự án đầu tư. 12
1.2.6. Một số rủi ro chủ yếu trong thẩm định dự án. 13
1.3. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại. 16
1.3.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM. 16
1.3.2. Nội dung thẩm tài chính định dự án đầu tại NHTM. 17
1.3.2.1. Xác định tổng vốn đầu tư: 17
1.3.2.2. Xác định nguồn vốn, cơ cấu vốn, sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ cho dự án và tiến độ bỏ vốn. 19
1.3.2.3. Xác định chi phí sản xuất và giá thành: 19
1.3.2.4. Xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án: 20
1.3.2.5. Xác định dòng tiền dự kiến: 20
1.3.2.6. Tính toán chỉ tiêu chi phí sử dụng vốn của dự án: 20
1.3.2.7. Xác định các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án (hiệu quả đầu tư): 21
1.3.3. Chất lượng thẩm định tài chính dự án tại NHTM. 24
1.3.3.1. Khái niệm chất lượng thẩm định dự án đầu tư: 24
1.3.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án: 24
1.3.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư: 25
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM…………………………………………………………………….30
2.1. Khái quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam và Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 30
2.1.1. Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 30
2.1.1.1. Lịch sử hình thành: 30
2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ: 30
2.1.2. Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 31
2.1.2.1. Lịch sử hình thành: 31
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ: 31
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch I: 32
2.1.2.4. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Sở giao dịchI 33
2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Sở giao dịch I trong những năm gần đây. 36
2.2. Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 41
2.2.1. Đánh giá tình hình đầu tư theo dự án tại Sở giao dịch. 41
2.2.2. Quy trình thẩm định dự án tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam: 42
2.2.3. Nội dung công tác thẩm định tài chính dự án tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam: 44
2.2.3.1. Thu thập và xử lý thông tin về khách hàng và dự án. 44
2.2.3.2. Thẩm định vốn đầu tư. 45
2.2.3.3. Thẩm định doanh thu – Chi phí của dự án. 45
2.2.3.4. Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án. 45
2.2.3.5. Xác định bảng cân đối khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn đầu tư. 45
2.2.3.6. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn vốn vay. 45
2.2.4. Giới thiệu dự án cụ thể. 45
2.2.4.1. Giới thiệu và đánh giá về Doanh nghiệp. 45
2.2.4.2. Giới thiệu dự án. 45
2.3. Một số đánh giá về công tác thẩm định tài chính dự án tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 45
2.3.1. Những ưu điểm đạt được: 45
2.3.2. Những hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch I. 45
2.3.3. Một số nguyên nhân chính gây ra các hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 45
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan. 45
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan. 45
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I…………………………………………………………..45
3.1. Định hướng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 45
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 45
3.2.1. Giải pháp về phương pháp thẩm định. 45
3.2.2. Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin. 45
3.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực. 45
3.2.4. Giải pháp về trang thiết bị ngân hàng. 45
3.2.5. Giải pháp về tổ chức điều hành. 45
3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 45
3.3.1. Với chính phủ và các bộ ngành liên quan. 45
3.3.2. Với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại khác. 45
3.3.3. Với Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Việt Nam. 45
3.3.4. Với các khách hàng. 45
KẾT LUẬN.

Tham khảo thêm bài viết: Đề cương luận văn quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

2. Đề cương đề tài luận văn 2

MỤC LỤC Trang
Mở đầu 1
CHƯƠNG 1: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2
1.1. Vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp. 2
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn lưu động. 2
1.1.2. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động. 7
1.2. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở các doanh nghiệp. 8
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ ở Doanh nghiệp 8
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ. 9
1.2.3. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. 12
1.3. Một số biện pháp tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động. 15
1.3.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 15
1.3.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. 17
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VLĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY IN – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ NH NN0 & PTNT VIỆT NAM 19
2.1. Vài nét về Công ty In – Thương mại – Dịch vụ Ngân hàng NN0 & PTNT Việt Nam . 19
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty In – Thương mại – Dịch vụ Ngân hàng NN0 & PTNT Việt Nam. 19
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty In – Thương mại – Dịch vụ Ngân hàng. 25
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây. 26
2.2. Thực trạng quá trình tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty In – Thương mại – Dịch vụ Ngân hàng. 28
2.2.1. Kết cấu vốn kinh doanh của Công ty và nguồn hình thành vốn kinh doanh. 29
2.2.2. Kết cấu vốn lưu động của Công ty và nguồn hình thành vốn lưu động. 33
2.2.3. Hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty In – Thương mại – Dịch vụ Ngân hàng. 47
2.3. Những thuận lợi, khó khăn và tồn tại trong công tác tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty In – Thương mại – Dịch vụ Ngân hàng. 52
2.3.1. Những thuận lợi 53
2.3.2. Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục. 55
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ Ở CÔNG TY IN – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ NGÂN HÀNG. 57
3.1. Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới. 57
3.1.1. Những quan điểm cần quán triệt. 57
3.1.2. Phương hướng hoạt động. 58
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty In – Thương mại – Dịch vụ Ngân hàng. 58

3.2.1. Chủ động trong công tác huy động và sử dụng VLĐ. 59
3.2.2. Tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh. 62
3.2.3. Tổ chức tốt công tác tiêu thụ, thanh toán tiền hàng và thu hồi công nợ. 64
3.2.4. Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích kinh tế. 66
3.2.5. Chú trọng phát huy nhân tố con người, đào tạo bồi dưỡng cán bộ. 68
3.2.6. Hoàn thiện các chính sách. 69
3.3. Một số kiến nghị về chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước. 70
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Xem thêm:

Lời mở đầu luận văn hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

Bài viết xin chia sẻ luận văn tài chính ngân hàng đề tài: “Một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Lưu Xá Thái Nguyên”

1. LỜI NÓI ĐẦU LUẬN VĂN NGÂN HÀNG

Trong cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta xuất phát điểm từ một nước có nền kinh tế lạc hậu nghèo nàn về mọi mặt. Chủ trương của Đảng và Nhà nước là đổi mới nền kinh tế, chuyển nền kinh tế từ hành chính tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nó quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi sắc.
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng – sản phẩm của nền kinh tế hàng hoá cũng đã, đang vận động kịp thời để thích nghi với điều kiện mới. Hoạt động Ngân hàng là một mắt xích quan trọng trong sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. trong sự nghiệp đổi mới hệ thống ngân hàng nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng đã góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới của đất nước, xây dựng hoàn thiện một nền kinh tế thị trường ở Việt Nam phát triển bền vững.
Đối với Ngân hàng thương mại thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80%, đây là nghiệp vụ tạo ra khoảng 90% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Song rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng là rất lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, làm sai lệch đảo lộn kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, có thể đưa ngân hàng đến chỗ phá sản. Sự phá sản của ngân hàng là một cú sốc mạnh không chỉ gây ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng, mà còn ảnh hưởng tới toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị, xã hội. Chính vì vậy đòi hỏi các Ngân hàng phải quan tâm và hiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Chính vì lý do trên, cùng với sự mong muốn góp sức cho sự phát triển của Ngân hàng công thương Lưu xá nói riêng và của đất nước nói chung, với kiến thức lý luận cơ bản tiếp thu được ở nhà trường, thực tế công tác tại chi nhánh Ngân hàng công thương Lưu Xá, được sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô, chú trong chi nhánh, đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy giáo TS Đỗ Quế Lượng. Em mạnh dạn chọn đề tài “Một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Lưu Xá Thái Nguyên ” làm luận khoá tốt nghiệp.

2. Bài luận văn gồm 4 chương

Chương I: Tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
Chương II: Thực trạng công tác tín dụng tại Ngân hàng công thương Lưu Xá Thái Nguyên.
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng công thương Lưu xá – Thái Nguyên.

CHƯƠNG I: TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONGNỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1. Ngân hàng thương mại
1.1. Định nghĩa
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh mà hoạt động thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền gửi đó để cho vay đầu tư, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm các phương tiện thanh toán.
Ngày nay, trong thế giới hiện đại, hoạt động của các tổ chức môi giới trên thị trường tài chính ngày càng phát triển về số lượng, quy mô, hoạt động đa dạng, phong phú và đan xen lẫn nhau. Người ta phân biệt ngân hàng thương mại với các tổ chức môi giới tài chính khác là ngân hàng thương mại là ngân hàng kinh doanh tiền tệ, chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn, chính từ điều kiện đó đã tạo cơ hội cho ngân hàng thương mại có thể làm tăng bội số tiền gửi của khách hàng trong hệ thống Ngân hàng của mình. Đó cũng là đặc trưng cơ bản để phân biệt ngân hàng thương mại với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại với sự phát triển của nền kinh tế
Thứ nhất: Với chức năng chung gian tài chính, ngân hàng là nơi cấp vốn cho nền kinh tế.
Thứ hai: Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh.
Thứ ba: Ngân hàng thương mại là một chủ thể tạo sự tác động trực tiếp của những công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buôc, thị trường mở …các Ngân hàng thương mại đã góp phần mở rộng và thu hẹp khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông để ổn định giá trị đồng tiền cả về mặt đối nội và đối ngoại.
Thứ tư: Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế.

2. Tín dụng và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường
2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng được coi là quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người có vốn và người thiếu vốn với điều kiện có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là Ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các tổ chức, các nhân trong xã hội, trong đó Ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay. Với tư cách là người đi vay ngân hàng, huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu … để huy động vốn trong xã hội.
Với tư cách là người cho vay, Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân

Xem thêm:

Đặc điểm, vai trò và quy trình đầu tư tài chính trong doanh nghiệp Việt Nam

Viết luận văn Thuê xin chia sẻ đến bạn đọc đặc điểm, vai trò và quy trình đầu tư tài chính trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

1.Đặc điểm của hoạt động đầu tư tài chính trong doanh nghiệp.

Hoạt động đầu tư tài chính không tạo ra sản phẩm mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư. Qua đó nó gián tiếp tạo ra giá trị khi tổ chức đầu tư nhận vốn, sử dụng vốn đó vào sản xuất và kinh doanh. Đầu tư tài chính có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các trung gian tài chính.

Đầu tư tài chính trực tiếp là việc các chủ thể dư thừa vốn chuyển vốn trực tiếp cho các chủ thể thiếu vốn là người chi tiêu cuối cùng bằng cách mua các tài sản tài chính trực tiếp từ người phát hành, tức là người cần vốn. Trong trường hợp này, luồng tiền vận động thẳng từ người thừa vốn sang người thiếu vốn. Qua các hình thức như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, cho vay hợp vốn, cho vay tài trợ, … Qua hình thức này DN đầu tư hoặc nhà đầu tư luôn theo sát quá trình sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính của công ty nhận vốn. Trong quá trình đó họ có quyền biểu quyết và đưa ra các chính sách kinh doanh cho công ty nhận vốn. Vì vậy lợi nhuận của họ phụ thuộc vào hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng rủi ro thấp hơn hình thức đầu tư tài chính gián tiếp vì nhà đầu tư được quyền tham gia sản xuất kinh doanh, đưa ra chính sách kinh doanh…cho dự án của mình đầu tư.

Đầu tư tài chính gián tiếp thể hiện ở chỗ các chủ thể thừa vốn không trực tiếp cung ứng vốn cho người thiếu vốn là người sử dụng cuối cùng mà gián tiếp thông qua các trung gian tài chính như ngân hàng, các tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và cho vay, các công ty bảo hiểm hay các tổ chức tài chính tín dụng khác. Đầu tư tài chính gián tiếp có các hình thức như: mua cổ phần, cổ phiếu, giấy tờ có giá, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian… nhà đầu tư chỉ mang tính thụ động bằng việc nhận lãi cổ tức hoặc ăn lãi từ những biến động trên thị trường chứng khoán mà không can thiệp trực tiếp vào hoạt động  sản xuất của doanh nghiệp.

Quy trình đầu tư tài chính
  1. Vai trò của hoạt động đầu tư tài chính.

Vai trò nổi bật nhất của hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư cung cấp một nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, tức là chuyển vốn từ tiết kiệm sang đầu tư. Đem vốn từ nơi thừa, nhàn rỗi đến nơi cần vốn, thiếu vốn để sản xuất kinh doanh. Giúp cho nhiều dự án hiệu quả có khả năng triển khai vào thực tế mang lại nguồn lợi kinh tế cao.

Qua hình thức đầu tư tài chính đã mở ra thêm nhiều kênh đầu tư sinh lợi hiệu quả cho nhà đầu tư, giúp chuyển vốn từ những người có vốn nhàn rỗi đến những người cần vốn để đầu tư vào tài sản hữu hình. Tạo ra hình thức chuyển vốn theo một phương thức hạn chế được rủi ro đầu tư, từ đó dòng tiền mà tài sản hữu hình tạo ra, được phân bổ lại giữa những người đang gọi vốn và những người cung cấp vốn. Từ đó khuyến khích các nhà đầu tư trong nước bỏ vốn, thu hút các nhà đầu tư từ nước ngoài, …

Với sự hoạt động của hình thức đầu tư tài chính, vốn bỏ ra đầu tư được lưu chuyển một cách dễ dàng, khi cần có thể rút ra nhanh chóng thông qua việc chuyển nhượng, mua bán các công cụ tài chính trên thị trường tài chính, điều này đã khuyến khích người có tiền bỏ ra để đầu tư. Qua các thị trường mà đầu tư tài chính tạo ra như: thị trường chứng khoán, thị trường OMO, thị trường ngoại tệ …giúp nhà nước thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ để điều chỉnh cung cầu vốn khả dụng của nền kinh tế.

  1. Phân biệt đầu tư tài chính với các loại hình đầu tư còn lại.

Từ sự phân tích trên đây, xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư tài chính mang lại chúng ta có thể phân biệt các loại đầu tư sau đây:

a, Đầu tư phát triển: là hình thức mà chủ đầu tư bỏ tiền ra để đầu tư vào hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp mình. Trực tiếp làm ra của cải vật chất, giá trị thặng dư cho xã hội.

Đặc điểm của đầu tư phát triển: Làm tăng tài sản hữu hình của chủ đầu tư là máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật… phục vụ sản xuất, kinh doanh để thu được lợi nhuận; Trực tiếp làm tăng tài sản hữư hình của nền kinh tế; Hiện tượng đầu tư được xem là hiện tượng đầu tư chuyển dịch cụ thể làm chuyển quyền sở hữu và chuyển quyền sử dụng; Đầu tư trực tiếp là một kênh sử dụng vốn rất quan trọng của hình thức đầu tư tài chính.

b, Đầu tư thương mại: Là loại đầu tư trong đó chủ đầu tư bỏ tiền ra để mua hàng sau đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận.

Đặc điểm của đầu tư thương mại: Không trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (Trừ hoạt động ngoại thương) và thương mại làm tăng giá trị của tài sản; Trong đầu tư thương mại có sự chuyển giao quyền sở hữu; Đầu tư thương mai làm tăng tài sản tài chính của chủ đầu tư; Đầu tư thương mại là điều kiện quan trọng và là cầu nối để thúc đẩy đầu tư phát triển.

Kết luận: Qua tìm hiểu những đặc điểm và nội dung của đầu tư thương mại và đầu tư phát triển ta thấy được điểm khác nhau cơ bản và quan trọng của hai loại hình đầu tư này với đầu tư tài chính, đó là chỉ có ĐTPT mới trực tiếp làm tăng tài sản cho nền kinh tế quốc dân còn đầu tư tài chính thì không trực tiếp tạo ra của cải mà chỉ hỗ trợ huy động vốn cho hình thức đầu tư trực tiếp.

  1. Quy trình đầu tư tài chính.

Khi dùng nguồn vốn để đầu tư tài chính các DN luôn chọn một thị trường có lợi nhuận lớn, an toàn cao và tính thanh khoản nhanh để có thể đáp ứng khả năng thanh toán khi cần. Một điều mà chúng ta thường dễ dàng quan sát trong thực tế là các DN chọn đầu tư nhiều vào thị trường chứng khoán. Bởi lẽ nó mang lại lợi tức cao, tính thanh khoản cao hơn so với gởi tiền vào ngân hàng hay đầu tư vào trái phiếu, góp vốn kinh doanh. Mặt khác trong đầu tư tài chính, mọi quyết định đầu tư luôn được xem xét trên cơ sở cân bằng giữa lợi tức và rủi ro. Khi DN đầu tư, họ luôn mong muốn nhận được lợi tức trên số tiền mà họ đã bỏ ra để đầu tư. Trong đầu tư tài chính, rủi ro đó là không chắc chắn về lợi tức mà nhà đầu tư kỳ vọng nhận được từ việc đầu tư. Hay nói cách khác, rủi ro là khả năng theo đó lợi tức mà nhà đầu tư thực sự nhận được khác với lợi tức kỳ vọng. Có thể có những đầu tư với lợi tức kỳ vọng bằng nhau, nhưng lại có rủi ro khác nhau. Trong tình huống đó, nhà đầu tư sẽ chọn đầu tư có rủi ro thấp hơn.

Xem thêm:

Các nguyên tắc và giải pháp quản trị rủi ro hoạt động

1. Các nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động

Theo tài liệu Thỏa ước quốc tế về đo lường vốn và chuẩn mực vốn, tháng 11/2005 của Ủy ban Basel: Rủi ro hoạt động là rủi ro tổn thất phát sinh do các quy trình nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động tốt, do con người và hệ thống hoặc do các sự kiện bên ngoài.

Những nguyên tắc chủ yếu liên quan đến rủi ro hoạt động trong các tài liệu này bao gồm:

Nguyên tắc 1: Do hoạt động QTRR hoạt động vẫn đang phát triển và môi trường kinh doanh thường xuyên biến động nên ban lãnh đạo ngân hàng cần đảm bảo rằng các chính sách, quy trình và hệ thống của khuôn khổ này đều phải đầy đủ và có hiệu lực. Khả năng tăng cường công tác QTRR hoạt động sẽ phụ thuộc rất nhiều vào việc những vấn đề quan ngại do cán bộ QTRR hoạt động đưa ra được cân nhắc đến mức độ nào cũng như việc lãnh đạo cấp cao có sẵn sàng hành động nhanh chóng và thích hợp đối với những dấu hiệu cảnh báo đưa ra hay không.

Nguyên tắc 2: Các ngân hàng cần xây dựng, triển khai và duy trì một khuôn khổ tích hợp toàn diện vào các quy trình QTRR nói chung của toàn ngân hàng

Nguyên tắc 4: Hội đồng quản trị phải phê duyệt và rà soát lại “khẩu vị” cũng như khả năng chịu rủi ro hoạt động gắn với bản chất, loại hình và mức độ rủi ro hoạt động mà ngân hàng sẵn sàng chấp nhận.

Nguyên tắc 10: Các ngân hàng cần có kế hoạch hồi phục và vận hành liên tục để đảm bảo khả năng hoạt động bình thường và giảm thiểu tổn thất trong trường hợp gặp đổ vỡ nghiêm trọng hoạt động kinh doanh.

Mặc dù có nhiều nỗ lực, song cho tới nay Việt Nam vẫn chưa thiết lập được khuôn khổ pháp lý chính thức cho QTRR hoạt động. Hiện NHNN vẫn đang nghiên cứu để hoàn thiện hệ thống QTRR tại các ngân hàng để phù hợp với lộ trình áp dụng Basel II và lộ trình cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) theo đề án đã được chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 254/QĐ-TTg. Mới đây, tháng 3/2014, NHNN đã ban hành Dự thảo Thông tư Quy định về hệ thống QLRR trong hoạt động ngân hàng để xin ý kiến cá nhân, tổ chức và dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/6/2014. Chậm nhất đến ngày 1/6/2016, các tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải hoàn thiện hệ thống QLRR theo quy định tại thông tư này.

Theo Dự thảo thông tư, các TCTD cần báo cáo cho NHNN theo định kỳ hàng quý về tình hình rủi ro, QLRR và đột xuất trong trường hợp các rủi ro này có nguy cơ gây ra tổn thất lớn hơn 5% vốn tự có TCTD, chi nhánh ngân hàng trong nước trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ khi tổn thất xảy ra. Dự thảo thông tư quy định TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thiết lập và vận hành hệ thống QLRR theo 4 cấu phần: (i) Sự giám sát của HĐQT, HĐTV, ngân hàng mẹ, Ban điều hành; (ii) Các văn bản về chiến lược, chính sách, quy trình QLRR; (iii) Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và (iv) Kiểm toán nội bộ. Hội đồng quản trị, ngân hàng mẹ sẽ chịu trách nhiệm cuối cùng và cao nhất về hệ thống QLRR của TCTD, chi nhánh.

Có thể xem thêm các bài sauan toàn lao động ,  an toàn điện  an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệuan ninh mạng máy tính , active diagram

Trong bối cảnh hiện tại, các NHTM hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý chặt chẽ của NHNN, do vậy cần xem xét kỹ lưỡng để quyết định lựa chọn khung QTRR hoạt động sao cho đáp ứng được những yêu cầu cơ bản theo chuẩn mực quốc tế như: (i) Chiến lược của ngân hàng và phương pháp QTRR hoạt động phải ăn khớp với nhau; (ii) Xác định được các phương pháp quản lý và đo lường rủi ro hoạt động; (iii) Đưa ra các công cụ chuẩn mực về xác định, đo lường, kiểm tra, giám sát, báo cáo rủi ro hoạt động trong toàn hệ thống…

Mục tiêu triển khai mô hình QTRR hoạt động ở mỗi ngân hàng có thể khác nhau, từ việc đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của pháp luật, phù hợp với các thông lệ quốc tế đến tạo ra hiệu quả hoạt động và lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động QTRR hoạt động thành công là cam kết của ban lãnh đạo và sự thống nhất về mô hình QTRR hoạt động. Ngân hàng nên thực hiện việc minh bạch khung QTRR hoạt động để các bên liên quan có thể hiểu được các phương pháp QTRR hoạt động của ngân hàng.

Mặt khác, công việc có vai trò quan trọng trong quy trình QTRR hoạt động là giai đoạn thu thập các dữ liệu rủi ro trong quá khứ và hiện tại của NHTM từ nhiều nguồn khác nhau. Xây dựng cơ sở dữ liệu tổn thất là yếu tố hàng đầu để thiết lập và triển khai hệ thống QTRR hoạt động hiệu quả và tin cậy. Để làm được điều này, các NHTM Việt Nam cần sớm triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ QLRR, thậm chí là phục dựng lại dữ liệu quá khứ để đẩy nhanh tiến trình QTRR hoạt động theo chuẩn quốc tế. Các dữ liệu tổn thất các NHTM có thể khai thác được từ các nguồn sau:

Một là, từ các hoạt động nghiệp vụ, các phòng/ban/đơn vị trong hệ thống (ở đây các trưởng phòng/ ban/đơn vị có trách nhiệm khai báo và lưu trữ các rủi ro phát sinh trong quá trình tác nghiệp);

Hai là, các bộ phận giám sát, kiểm soát có trách nhiệm khai báo và lưu trữ các rủi ro phát sinh trong quá trình kiểm tra, kiểm soát;

Ba là, chiết xuất lỗi, sự cố và tổn thất từ các hệ thống khác trong ngân hàng như: core banking, các bộ phận như internet banking, thẻ, treasury…

2. Giải pháp nâng cao quản trị rủi ro hoạt động

Giải pháp nâng cao quản trị rủi ro hoạt động
Giải pháp nâng cao quản trị rủi ro hoạt động

Để xây dựng được cơ sở dữ liệu tổn thất đầy đủ và tin cậy, thời gian tới các NHTM cần tập trung vào những giải pháp sau:

Thứ nhất, cần phải có sự tham gia của tất cả các phòng ban trong các hoạt động thu thập dữ liệu tổn thất. Thêm vào đó, cần xây dựng và chính thức hóa quy trình thu thập dữ liệu tổn thất. Quy trình này phải linh hoạt để có thể cập nhật các nguồn thông tin cũng như phản ánh đúng các khả năng rủi ro hoạt động khi môi trường kinh doanh thay đổi. Quy trình này cần được thông báo rộng rãi và thống nhất trong toàn ngân hàng.

Thứ hai, trên cơ sở thu thập các dữ liệu rủi ro, tổn thất nội bộ và bên ngoài, NHTM đo lường rủi ro hoạt động theo 2 phương pháp: Đo lường định tính và định lượng. Đối với đo lường định lượng thì việc lưu trữ dữ liệu là quan trọng nhất. NHTM phải lưu trữ ít nhất là 3 năm dữ liệu rủi ro hoạt động và chất lượng dữ liệu phải có kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính đúng đắn trong việc tính toán.

Thứ ba, ngân hàng cần xác định các rủi ro chính trong các hoạt động theo từng phòng/ban nghiệp vụ, nhằm mục đích giám sát hàng ngày các chuẩn mực và điều kiện về tổ chức ở cấp độ từ dưới lên dựa trên hoạt động kinh doanh, thường xuyên rà soát lại các quy trình và rủi ro đã được xác định. Từ đó, phân tích sát hơn những loại rủi ro hoạt động liên quan đến mảng kinh doanh. Thiết lập một hệ thống cảnh báo sớm có hiệu lực, coi đó như một biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu rủi ro hoạt động. Để xác định các rủi ro chính, ngân hàng dựa trên những chỉ số rủi ro chính (KRI) được xây dựng cho từng lĩnh vực kinh doanh.

Thứ tư, ngân hàng còn phải phân loại mức độ rủi ro hoạt động theo cấp độ quan trọng từ thấp đến cao trong hoạt động của mình và xác định các cấp độ báo cáo cho phù hợp. Đồng thời, đưa ra những phương pháp hoặc cách thức để đánh giá và kiểm soát rủi ro ở nhiều mức độ khác nhau (cấp lãnh đạo, quản lý hay cán bộ…). Việc đánh giá và kiểm soát rủi ro phải được diễn ra thường xuyên và áp dụng cho toàn bộ các phòng/ban, nghiệp vụ kinh doanh trong hệ thống.

Thứ năm, một công cụ thường được sử dụng trong QTRR hoạt động là phân tích kịch bản. Lợi ích của phân tích kịch bản là hỗ trợ ban lãnh đạo rút ra những thông tin cần thiết cho hoạt động điều hành, không ngừng cải thiện quy trình QLRR hoạt động, thực hiện giám sát rủi ro chủ động để bổ sung cho việc phân tích dữ liệu tổn thất sau này.

Để xác định kịch bản, ngân hàng cần lưu ý các điều kiện tiên quyết: Những gì xảy ra gần đây? Những gì có thể xảy ra trong điều kiện hiện tại, những gì có thể xảy ra sắp tới? Xác suất ước tính là bao nhiêu? Tổn thất dễ xảy ra nhất là gì? Những rủi ro nào cần tính đến trong trường hợp xấu nhất? Các biện pháp để giảm các rủi ro này?… Với các kịch bản lựa chọn, ngân hàng ước tính rủi ro hoạt động trên cơ sở toàn bộ hoạt động kinh doanh của toàn bộ phận, đồng thời rà soát mức độ mà các tổn thất lớn có thể xảy ra. Dựa vào đó, các NHTM sẽ tính toán hay điều chỉnh giá trị rủi ro và phân bổ vốn dự phòng rủi ro hoạt động theo phương pháp thích hợp được hướng dẫn trong Basel II.

Thứ sáu, ngân hàng cần sớm xây dựng hệ thống báo cáo nhằm đáp ứng các yêu cầu của NHNN cũng như đáp ứng nhu cầu quản trị nội bộ. Theo Basel, ban lãnh đạo ngân hàng nên triển khai một quy trình để thường xuyên giám sát hồ sơ rủi ro hoạt động và các nguy cơ trọng yếu có thể gây ra tổn thất. Cơ chế báo cáo phù hợp cần phải có ở cấp độ Hội đồng quản trị, ban điều hành, đơn vị kinh doanh nhằm tạo điều kiện chủ động QTRR hoạt động.

Thứ bảy, cần chú trọng công tác quản trị nội bộ, giúp ngân hàng chủ động nắm bắt những biến động trên thị trường, nhìn nhận được dấu hiệu rủi ro và cảnh báo sớm rủi ro. Để quản trị nội bộ tốt, ban lãnh đạo cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng trong QTRR hoạt động của ngân hàng, thường xuyên cập nhật quá trình đánh giá rủi ro hoạt động, đặc biệt những rủi ro trong phát triển sản phẩm mới hoặc triển khai một hoạt động kinh doanh mới.

Thứ tám, các NHTM cần nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm toán nội bộ. Định kỳ, kiểm toán nội bộ đánh giá hoạt động kinh doanh, tập trung vào các rủi ro chiến lược và rủi ro hoạt động, từ đó đưa ra các khuyến nghị để cấp quản lý rà soát, xác định và giải quyết. Yêu cầu bộ phận kiểm toán nội bộ phải có hiểu biết toàn diện về toàn bộ hoạt động ngân hàng, các vấn đề pháp lý và quy định.

Click vào link dưới đây để tải tài liệu về quản trị rủi ro hoạt động:

Hiện tại, Luân văn 1080 đang cung cấp dịch vụ :

+ Dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ

Nhận viết assignment

Dịch vụ chạy spss

Viết essay

chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay nhé!

Khái niệm , phân loại và vai trò của hệ thống giáo dục đại học hiện nay

1. Khái niệm về hệ thống giáo dục đại học

Hệ thống giáo dục đại học ở các nước được tổ chức theo đặc trưng của mỗi quốc gia, phù hợp với bối cảnh thực trạng, mục tiêu của chính sách giáo dục đại học và nguồn lực dành cho giáo dục đại học. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục đại học của các nước có những điểm thống nhất có thể mô tả như sau:

Hệ thống giáo dục đại học hoặc có cách gọi khác là mạng lưới giáo dục đại học là hệ thống các trường cho giáo dục sau phổ thông trung học bao gồm cả đại học và cao đẳng. Hệ thống các trường đại học có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau; tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu để áp dụng các tiêu chí khác nhau trong cách phân loại các trường đại học.

Giáo dục đại học ở Nga đặc trưng bởi sự quản lý trực tiếp của nhà nước và cho đến năm 1990-1991 nằm dưới sự kiểm soát của Đảng Cộng sản Liên Xô. Các cơ sở giáo dục đại học được chia thành các trường đại học tổng hợp, nơi giảng dạy các ngành nhân văn và khoa học cơ bản; các viện, nơi dạy từng ngành riêng lẻ (ví dụ: luật, y khoa, và nông nghiệp); và các viện bách khoa, nơi có các ngành tương tự như trong các viện nhưng được dạy với một nền tàng khoa học rộng hơn. Một điểm khác biệt khác của hệ thống giáo dục đại học Nga là việc mở rộng đáng kể mạng lưới giáo dục thông qua những khóa học hàm thụ (từ xa) được thiết kế cẩn thận. Những khóa học này được hỗ trợ bởi thêm các chương trình phát trên đài phát thanh và đài truyền hình và được tăng cường thông qua các trung tâm học tập cấp vùng. Nhiều sinh viên do đó có thể học bán thời gian trong khi làm việc toàn thời gian hay bán thời gian. Sinh viên được tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học dựa trên cơ sở kết quả các kỳ thi. Thời gian học để lấy bằng cấp đầu tiên mất chừng bốn đến sáu năm, trong đó trung bình là năm năm. Chương trình học bao gồm các môn bắt buộc, thay thế, và tự chọn. Các sinh viên học lấy bằng phải thi hai hay ba môn cơ bản liên quan đến chuyên ngành mà mình chọn. Ở cuối khóa học bậc đại học, các sinh viên đều được nhận bằng như nhau, nhưng sinh viên có thành tích xuất sắc nhất thì được bằng ưu. Hầu hết các cơ sở giáo dục đại học có các khóa học sau đại học cho sinh viên theo học. Các khóa học này thường kết thúc bằng một loạt các kỳ thi.

Khái niệm về hệ thống giáo dục đại học
Khái niệm về hệ thống giáo dục đại học

Có thể xem thêm các bài sau: an toàn lao động ,  an toàn điện  an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệuan ninh mạng máy tính , active diagram

2. Phân loại theo bậc đào tạo trong hệ thống giáo dục đại học

Nếu theo cách phân loại này thì hệ thống giáo dục đại học gồm có: trường cao đẳng, trường đại học và các viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo sau đại học bậc tiến sĩ.

Phân loại theo theo sở hữu [79] gồm có: Các trường đại học công lập: các trường thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.

Các trường đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân. Kinh phí lấy từ các khoản tài trợ, học phí, tiền trợ cấp nghiên cứu và các khoản đóng góp từ sinh viên.

Một số nước còn phân loại thêm các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.

Phân loại theo sứ mạng của cơ sở giáo dục đại học (theo phân tầng giáo dục đại học)

Phân lớp 1: các trường đại học định hướng nghiên cứu, chủ yếu nhằm phục vụ các đỉnh cao và các lĩnh vực có lợi thế so sánh, chương trình đào tạo theo kiểu của ĐH truyền thống.

Phân lớp 2: các trường đại học “đại trà”, nhằm phục vụ trực tiếp các hoạt động kinh tế xã hội. chương trình đào tạo hướng tới thực hành và kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế, thiên về “kỹ thuật nghề nghiệp” .

Phân lớp 3: là các trường đào tạo trình độ Cao đẳng, chủ yếu phục vụ loại nhu cầu phổ cập. chương trình đào tạo nặng về thực hành, ngành nghề phải phù hợp với nhu cầu của địa phương /cộng đồng.

Yêu cầu về phân tầng là xu thế tất yếu của giáo dục đại học thế giới cũng như yêu cầu cấp thiết của giáo dục đại học Việt Nam. Trên thế giới không có một nước nào có đủ nguồn lực để đảm bảo đầu tư cho tất cả các trường ĐH có “chất lượng cao như nhau” với một mô hình duy nhất theo kiểu tổ chức ở các ĐH truyền thống trước đây nên việc phân hạng trường đại học tương xứng với trách nhiệm, sứ mạng và năng lực của trường đại học là cần thiết. Nếu dựa vào kết quả phân tầng làm cơ sở để đầu tư cho giáo dục đại học thì cần có các nghiên cứu chuyên sâu về tiêu chí xác định và những điều kiện để xây dựng trường đại học nghiên cứu. Đối với các trường đại học, tiêu chí xác định trường đại học nghiên cứu là căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển, tuyên bố sứ mạng. Theo tác giả để xác định các điều kiện đặc trưng của trường đại học nghiên cứu có thể tiếp cận các quan điểm sau:

Trường đại học nghiên cứu theo quan điểm của Philip G. Altbach và cộng sự [63] có các đặc trưng cơ bản: (i) Tinh thần của Trường Đại học Nghiên cứu: là một tổ chức tinh hoa, có tham vọng đạt được sự tốt nhất (phản ánh trong vị trí xếp hạng đầu bảng về giảng dạy, nghiên cứu và tri thức toàn cầu tham gia vào mạng lưới); (ii) Đội ngũ Giáo sư đặc biệt: giáo sư có rất nhiều các công trình khoa học được công bố, vượt xa so với chuẩn mực thông thường của nghề giảng viên (Haas 1996), được dành thời gian chủ yếu để thực hiện nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu, có xu hướng quốc tế hóa cao; (iii) Quản trị và Lãnh đạo: có cơ chế đồng quản trị, trong đó cộng đồng khoa học kiểm soát các quyết định về đào tạo và học thuật, các nhà quản lý thì chịu trách nhiệm về nguồn lực, cơ sở vật chất và những vấn đề quản lý khác; (iv) Nghiên cứu Cơ bản và Nghiên cứu Ứng dụng: trường đặt trọng tâm là nghiên cứu cơ bản, có trách nhiệm chủ chốt trong việc tạo ra tiến bộ khoa học. Đồng thời, quan tâm đến nghiên cứu ứng dụng, liên kết giữa trường đại học và các doanh nghiệp, sản phẩm nghiên cứu tạo để tạo ra thu nhập. Tuy nhiên các tác giả chưa đề xuất được phương pháp xác định các tiêu chí một cách khoa học, chính xác để áp dụng nhận diện trường đại học nghiên cứu.

Theo quan điểm của các nhà khoa học ở ĐHQGHN [49], trường đại học nghiên cứu được xác định bởi bốn giá trị cốt lõi: 1. Phát minh và khám phá; 2. Sáng tạo và sáng nghiệp; 3. Chất lượng đỉnh cao, phát triển dựa vào nghiên cứu; 4. Mô hình mở và giải phóng mọi nguồn lực, mức độ quốc tế hóa cao và sáu đặc trưng cơ bản: 1. Qui mô đa ngành, đa lĩnh vực; 2. Tích hợp đào tạo với nghiên cứu ở cả bậc đại học; 3. Tập trung vào đào tạo sau đại học; 4. Giảng viên là nhà khoa học; 5.Nghiên cứu chất lượng cao; 6. Lãnh đạo hiệu quả. Trên cơ sở đó, các tác giả đã đưa ra Bộ tiêu chí, Chuẩn đối sánh và trọng số của các tiêu chí đánh giá trường đại học nghiên cứu (chi tiết như trình bày tại Phụ lục 1.1). Theo cách tiếp cận này, Trường đại học nghiên cứu được đánh giá dựa trên tiêu chí theo các nhóm tiêu chuẩn sau đây:

  1. Tiêu chuẩn 1. Thành tích nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức
  2. Tiêu chuẩn 2. Chất lượng đào tạo
  3. Tiêu chuẩn 3. Mức độ quốc tế hoá
  4. Tiêu chuẩn 4. Cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học

Qua nghiên cứu cho thấy, các nhà khoa học có quan điểm khá đồng nhất khi đưa ra các tiêu chí đặc trưng để xác định trường đại học nghiên cứu. Các tiêu chí được đa số các tác giả sử dụng gồm có: (i) Đào tạo chất lượng cao (đào tạo sau đại học là chủ yếu; tỷ lệ giảng viên/ sinh viên; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn chất lượng cao; giảng viên được ưu tiên thời gian dành cho nghiên cứu khoa học; đánh giá của nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp), (ii) Nghiên cứu khoa học chất lượng cao (số lượng sản phẩm khoa học được công bố, trích dẫn, chuyển giao; đánh giá của các nhà khoa học có uy tín về kết quả nghiên cứu; nguồn tài chính đầu tư cho nghiên cứu, chuyển giao; nguồn tài chính thu được từ nghiên cứu, chuyển giao), (iii) Mức độ quốc tế hóa (số lượng giảng viên quốc tế, số lượng sinh viên quốc tế, số lượng các công trình, kết quả nghiên cứu được công bố chung), (iv) Cơ sở vật chất và cơ chế quản trị hiện đại, hiệu quả. Tuy nhiên, có thể áp dụng các tiêu chí theo quan điểm của các nhà khoa học ở ĐHQG Hà Nội do Bộ tiêu chí và Chuẩn đối sánh được xây dựng chi tiết, khoa học, tính định lượng cao, phù hợp để đánh giá toàn diện các điều kiện nguồn lực, quá trình hoạt động và kết quả, sản phẩm của trường đại học của Việt Nam mà các tiêu chí khác không có được.

Khi áp dụng cách phân loại các trường ĐH theo phân tầng, thì các trường đại học nghiên cứu thường là các trường đại học công lập. Vì các trường này với truyền thống lâu dài có các chương trình đào tạo có uy tín, chất lượng; đội ngũ giảng viên, nhà khoa học là các giáo sư, tiến sĩ có trình độ cao, giàu kinh nghiệm và uy tín; các điều kiện về cơ sở học liệu, cơ sở vật chất đáp ứng đủ điều kiện để đào tạo và NCKH chất lượng cao.

3. Vai trò của các trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học

Vai trò của hệ thống các trường đại học công lập đóng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, thể hiện khái quát qua các mặt sau:

Sự ra đời và hoạt động của các trường đại học công lập thể hiện vai trò của Nhà nước đối với giáo dục đại học. Nhà nước thông qua các hoạt động của trường đại học công lập để điều tiết các nguồn lực xã hội sao cho có hiệu quả nhất, từ đó điều tiết cơ cấu đào tạo nhân lực hợp lý, duy trì và phát triển giáo dục đào tạo. Thông qua các trường đại học công lập, Nhà nước muốn đầu tư nhằm đảm bảo lợi ích công về giáo dục đại học. Lợi ích này lan tỏa ra toàn xã hội, đảm bảo tất cả mọi người đều có cơ hội bình đẳng tiếp cận với giáo dục đại học.

Trường đại học công lập là nơi triển khai các chính sách đầu tư phát triển giáo dục đại học của mỗi quốc gia. Các trường đại học công lập thuộc sở hữu Nhà nước, được Chính phủ hoặc chính quyền ở các địa phương cấp ngân sách để triển khai các chính sách phát triển giáo dục đại học của chính quyền các cấp. Ví dụ như các trường đại học công lập được Quỹ đào tạo nhân tài cung cấp kinh phí để đào tạo nhân tài như ở Hàn Quốc.

Hoặc được Chính phủ đầu tư thành các trường đại học trọng điểm như ở Trung Quốc. Ở Việt Nam các trường đại học công lập được Nhà nước giao kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất để thực hiện các mục tiêu và chính sách ưu tiên đầu tư cho giáo dục đào tạo của đất nước.

Trường đại học công lập giữ vai trò định hướng cho hoạt động và sự phát triển của hệ thống giáo dục đại học của quốc gia. Các trường đại học công lập định hướng cho phát triển các chương trình đào tạo bằng cách bổ sung, hoàn thiện các chương trình đã có sẵn, xây dựng các chương trình đào tạo mới phù hợp với xu thế phát triển của xã hội; định hướng cho nghiên cứu khoa học thông qua việc xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh, duy trì các hướng nghiên cứu cơ bản, triển khai các hướng nghiên cứu mới,…

Trường đại học công lập có sứ mạng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực CLC, NCKH và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. Trong hệ thống giáo dục đại học, các trường đại học công lập có lợi thế hơn các trường tư thục về điều kiện đảm bảo chất lượng như đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất, học liệu, thư viện để thực hiện được các sứ mạng nêu trên.

Hiện tại, Luân văn 1080 đang cung cấp dịch vụ :

nhận làm luận văn thạc sĩ

nhận viết assignment

dịch vụ chạy spss

viết essay

viết tiểu luận thuê

làm chuyên đề tốt nghiệp

chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay nhé!

Sự ảnh hưởng của bức xạ mặt trời cho trái đất

Bức xạ mặt trời là dòng vật chất và năng lượng do Mặt Trời phát ra tới trái đất của chúng ta. Đây chính là nguồn năng lượng chính cho các quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ trên Trái Đất, cũng như chiếu sáng và sưởi ấm cho các hành tinh trong hệ Mặt Trời.

Các cơn bão mặt trời phát ra từ các tia bức xạ theo mọi hướng, một số sẽ ảnh hưởng của chúng đến bầu khí quyển bên ngoài của Trái Đất, làm cho nó nóng lên và sẽ giãn nở ra.

Điều này có nghĩa rằng các tín hiệu vệ tinh sẽ phải vật lộn để có thể xâm nhập vào bầu khí quyển phồng lên này, dẫn đến sự thiếu hụt các dịch vụ internet, định vị GPS, truyền hình vệ tinh và tín hiệu điện thoại di động.

NASA cho biết, một trong những cơn bão mặt trời hiện nay có cường độ mạnh nhất trong vòng 12 năm qua. Và cơ quan vũ trụ này cho hay tất cả chúng đều được xếp vào nhóm mạnh nhất.

Theo cơ quan vũ trụ NASA, “tai lửa mặt trời này được xếp hạng vào một vụ nổ X8.2. Hạng X biểu thị các tai lửa mạnh nhất, còn các con số đi kèm thì cho biết thông tin về độ mạnh. Một vụ nổ cấp X2 sẽ có cường độ mạnh gấp đôi cấp X1, và X3 thì mạnh gấp 3 lần so với vụ nổ X1 …

Một cơn bão Mặt Trời.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

giá làm luận văn thạc sĩ

viết bài tiểu luận

“Cho đến hiện nay, một vụ nổ cấp X9.3 là mạnh nhất trong chu kỳ mặt trời, mỗi chu kỳ kéo dài khoảng 11 năm, trong đó các hoạt động của mặt trời cứ mạnh lên rồi lại yếu đi”.

Những tai lửa mặt trời mới nhất này xảy ra khi mặt trời bước vào một chu kỳ mới.

Những tai lửa mạnh nhất trong 12 năm qua

Sau chu kỳ khoảng 11 năm, mặt trời sẽ đạt mức năng lượng lớn nhất rồi yếu nhất – và mặt trời của chúng ta đang hướng về phía giảm năng lượng. Trong quá khứ, mặt trời từng phát ra nhiều nhiệt hơn so với hiện nay.

NASA còn cho biết thêm rằng, chu kỳ hiện tại của mặt trời bắt đầu từ tháng 12/2008, và nó đang giảm dần cường độ và hướng tới mức năng lượng tối thiểu. “Đây là giai đoạn mà các vụ phun trào như thế này trên mặt trời ngày càng ít đi, tuy nhiên lịch sử đã cho thấy rằng chúng có thể sẽ rất mãnh liệt”.

Sự thay đổi từ trường sẽ tạo ra dòng điện trong bất kỳ dây dẫn nào và đặc biệt là các dây điện cao thế. Nó sẽ làm quá tải hệ thống điện cao thế, gây mất điện toàn bộ, thậm chí gây cháy nổ các trạm biến áp. Mất điện trên diện rộng vẫn chưa phải điều tồi tệ nhất. Sự biến động của từ trường có thể gây ảnh hướng đến sóng radio, tín hiệu từ đài phát thanh, thông tin liên lạc và hệ thống vệ tinh sụp đổ. Chúng ta sẽ hoàn toàn bị cô lập, không có một thông tin cảnh báo nào, không có một sự hướng dẫn nào và không có một sự liên kết nào. Mỗi con người khi bị cô lập sẽ mất đi sức mạnh đoàn kết, không cập nhật được thông tin chúng ta sẽ không biết phải phản ứng hay xử lý thế nào, các đơn vị nhà nước cũng không có cách nào chỉ đạo cả một quốc gia nếu không có hệ thống thông tin. Đó mới chính là thảm họa!

Tuy nhiên chúng ta vẫn có phương pháp để hạn chế tác động của hiện tượng CME. Bằng cách xây dựng các mạng lưới và hệ thống thiết bị điện thông minh. Phát triển các tấm chắn cho các cơ sở hạ tầng điện để giảm thiểu các tác động càng nhiều càng tốt. Ngay cả một kịch bản tồi tệ nhất, khi có một cơn bão Mặt Trời kèm hiện tượng CME càn quét qua, nó vẫn không đủ sức để quét sạch hệ thống điện trên khắp hành tinh. Vẫn có một số khu vực không bị ảnh hưởng, hoặc ảnh hưởng ít. Nhưng chắc chắn một cơn bão CME dù nhỏ nhất cũng sẽ gây ra những thiệt hại vô cùng lớn cho loài người. Vũ trụ vẫn luôn bí ẩn và tiềm tàng những mối nguy hiểm mà không ai có thể lường trước được.

Các bài viết khác có thể tham khảo: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram

msconfig là gì

1. Msconfig là gì

MSConfig  được gọi là  Microsoft System Configuration Utility  một ứng dụng được Microsoft đính kèm cùng hệ điều hành Windows nhằm mục đích điều chỉnh cấu hình cho hệ điều hành của hãng.  MSConfig cũng là một phần trong tiến trình cài đặt của Windows. Vì MSConfig không được liên kết với trong Start Menu hay Control Panel nên bạn có thể truy cập vào MSConfig bằng cách vào thanh Start, chọn Run (hoặc Search tùy phiên bản Windows) và gõ msconfig.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp

viết tiểu luận triết học

2. Lịch sử của msconfig

–  Trong Windows 98, msconfig có thể sao lưu và khôi phục lại các tập tin khởi động.

–  Trong Windows Me, msconfig  cũng đã được cập nhật với ba tab mới gọi là “VxD tĩnh”, “Môi trường” và “Quốc tế”. Tab VxDs tĩnh cho phép người dùng kích hoạt hoặc vô hiệu hóa các trình điều khiển thiết bị ảo tĩnh được tải khi khởi động, tab Môi trường cho phép người dùng bật hoặc tắt các biến môi trường, và tab International cho phép người dùng thiết lập cài đặt bàn phím ngôn ngữ quốc tế mà trước đây đã được thiết lập qua các tập tin cấu hình MS-DOS thực. Một nút “Cleanup” trên tab “Startup” cho phép dọn dẹp các mục khởi động không hợp lệ hoặc bị xóa.

– Trong Windows Me và Windows XP phiên bản, msconfig có thể khôi phục lại một tập tin cá nhân từ cài đặt Windows ban đầu cài đặt.

– Trên hệ điều hành dựa trên Windows NT trước Windows Vista, msconfig có thể thiết lập các thiết bị chuyển mạch BOOT.INI khác nhau.

– Trong Windows XP và Windows Vista, nó có thể ẩn tất cả các dịch vụ hệ điều hành để khắc phục sự cố.

– Trong Windows Vista và mới hơn, công cụ này cho phép cấu hình các thiết bị chuyển mạch khác nhau cho Windows Boot Manager và Boot Configuration Data. Nó cũng nhận được hỗ trợ bổ sung cho việc tung ra nhiều công cụ, chẳng hạn như thông tin hệ thống, các khu vực cấu hình khác, chẳng hạn như các tùy chọn Internet, và khả năng bật / tắt UAC. Bản cập nhật có sẵn cho Windows XP và Windows Server 2003 có thêm tab công cụ.

3. Tổng quan và tính năng chung MsConfig

Đầu tiên, chúng ta hãy đến với thẻ General. Trong thẻ General có 3 sự lựa chọn và trước hết, là Normal startup. Đúng như tên gọi, lựa chọn mặc định này sẽ thiết lập đầy đủ các yêu cầu cần thiết dành cho Windows. Về sau, nếu bạn cần quay về lại các thiết lập ban đầu cho hệ điều hành thì đây là lựa chọn tối ưu nhất.

Thứ hai, là lựa chọn Diagnostic startup. Nếu lựa chọn chế độ này, máy tính của bạn sẽ chạy như trong chế độ Safe Mode. Lúc này Windows chỉ tải các thiết bị cơ bản như: ổ đĩa, bàn phím, chuột,.. đây sự lựa chọn phù hợp mỗi khi máy tính gặp phải những trục trặc không biết được nguyên nhân.

Cuối cùng là lựa chọn Selective Startup. Trong sự lựa chọn này còn có ba cách thiết lập khác. Tuy nhiên, bạn phải hiểu rõ các thông tin cơ bản của hệ điều hành trước khi đưa ra quyết định bật/tắt một chức năng nào đó.Ví dụ như nếu bạn bỏ chọn Load System Services thì đồng nghĩa với việc dịch vụ Microsoft (ví dụ như Plug and Play, Networking and Error Reporting) sẽ bị vô hiệu hóa, đồng thời sẽ xóa tất cả các điểm khôi phục của tiện ích System Restore. Vì vậy, lời khuyên là bạn không được bỏ chọn nó.

4. Các thẻ trong msconfig

WIN.INI là thẻ lưu trữ các thông tin cơ bản như font chữ, thiết lập thời gian, thiết lập ngôn ngữ… Còn SYSTEM.INI nhằm mục đích giúp bạn tải các trình điều khiển như driver và một số thiết lập khác.

Nói về thẻ Boot (Hoặc Boot.ini). Tại đây, bạn hoàn toàn có thể thay đổi những thông số thiết lập mỗi khi khởi động Windows. Đồng thời, Boot cũng sẽ ghi nhận quá trình khởi động máy tính của bạn, đảm bảo đưa ra những thông tin cần kíp mỗi khi máy gặp trục trặc mà không rõ nguyên do.

Thẻ thứ ba, Services, chính là một trong những thẻ khá quan trọng trong MSConfig. Đây là nơi bạn sẽ phát hiện ra những thứ khiến Windows gặp trục trặc hoặc những chương trình chạy nền nặng nề gây chậm máy. Một mẹo khá hay đó là kiểm tra các dịch vụ không gần cần thiết. Bạn hãy thử bỏ chọn ½ dịch vụ và chỉ chọn ½ còn lại.

Sau đó, khởi động lại máy tính, thử chạy những ứng dụng mà bạn nghi ngờ có thể gây ra lỗi để kiểm tra. Nếu tiếp tục tồn tại những lỗi khó chịu, thì chắc chắn là sự xung đột là do các dịch vụ đang được kích hoạt. Ngược lại, sự xung đột hoàn toàn có thể nằm trong cách dịch vụ mà bạn đã bỏ kích hoạt. Việc này thoạt nghe có vẻ phức tạp và nhọc công, nhưng bạn chỉ cần dành ít thời gian để thực hiện là sẽ có được một chiếc máy tính khỏe mạnh và hoạt động tốt.

Cũng như thẻ Service, thẻ Startup cũng có chức năng liệt kê những chương trình được chạy cùng lúc khi Windows khởi động. Đây là một thẻ khá hữu ích nếu bạn muốn kiểm tra những phần mềm độc hại được cài vào máy. Thường thì, những phần mềm như malware, trojan sẽ tự động được kích hoạt chạy khi Windows khởi động. Do đó, hãy xem có tiến trình nào lạ đang chạy không nhé!

Và cuối cùng, thẻ Tools giới thiệu cho bạn những công cụ hữu ích mà Microsoft đã trang bị cho Windows như Task Manager, Registry Editor hay Network Diagnostics. Bởi vậy, hãy tận dụng tối đa khả năng của MSConfig để có một chiếc máy tính mạnh khỏe và hoạt động trơn tru nhất có thể.

Như vậy bạn đã hiểu rõ hơn về msconfig là gì. Hy vọng bài viết có thể giúp ích cho các bạn trong quá trình nghiên cứu và học tập.

Các bài viết khác có thể tham khảoan toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram

MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHI LÀM CHUYÊN ĐỀ, TIỀU LUẬN VÀ LUẬN VĂN

MỘT SỐ LƯU Ý CHUNG:

  1. KHÔNG được mô tả số liệu
  2. Khi phân tích số liệu ta chỉ phân tích xu hướng theo chiều ngang và chiều dọc bảng, đồng thời kết hợp chúng lại để chỉ ra cái được và cái chưa được (nguyên nhân => cơ sở đề xuất giải pháp)
  3. Số liệu: phù hợp, đầy đủ, chính thống (có đấu xác nhận của cơ quan hoặc báo cáo được kiểm toán trên website,…)
  4. Không header và footer
  5. KHÔNG COPPY
  6. Đề cương + số điện thoại gửi qua mail (tối 7 ngày nhận lại), bản nháp in bản giấy nộp tại tủ bộ môn (tối đa 14 ngày nhận lại)
  7. Đề cương sơ bộ: trình bày chương 1, 2 + chi tiết các chương sau + trình bày tài liệu tham khảo
  8. Đề cương chi tiết: chi tiết tới bảng số liệu (chưa phân tích chỉ mới bảng số liêu thôi)
  9. TUYỆT ĐỐI TRÌNH BÀY THEO QUY ĐỊNH CỦA KHOA (website)
  10. Không được trùng đề tài và số liệu phải thống nhất đối với các bạn thực tập tại một cơ quan.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

dịch vụ viết chuyên đề thuê

viết thuê luận văn thạc sĩ luật

KẾT CẤU BÀI

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tầm quan trọng của vấn đề đang phân tích.

Ví dụ: “Đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng Đại Dương chi nhánh Cần Thơ”

Phải trả lời câu hỏi: Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn trên địa bàn thành phố Cần Thơ và tại ngân hàng Đại Dương chi nhánh Cần Thơ.

Chú ý: Không nên viết tắt.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1     Mục tiêu chung

Mục tiêu cốt lỗi của đề tài.

Ví dụ: Đánh gia hoạt động huy động vốn của ngân hàng Đại Dương chi nhánh Cần Thơ từ 2011 đến 06/2014 nhằm đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn cho Ngân hàng.

1.2.2     Mục tiêu cụ thể

Các mục tiêu chính của đề tài.

Ví dụ: Mục tiêu cụ thể của đề tài là:

(1)  Phân tích thực trạng của hoạt động huy động vôn của ngân hàng Đại Dương chi nhánh Cần Thơ từ 2011 đến 06/2014;

(2)  Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vôn của ngân hàng Đại Dương chi nhánh Cần Thơ từ 2011 đến 06/2014;

(3)  Đề xuất giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Đại Dương chi nhánh Cần Thơ.

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1     Không gian

Đề tài nghiên cứu tại ngân hàng Đại Dương chi nhánh Cần Thơ

1.3.2     Thời gian

      Thời gian số liệu: từ 2011 đến 06/2014

      Thời gian thực hiện đề tài: từ 02/8/2014 đến 02/10/2014

1.3.3     Nội dung

Phân tích và đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân hàng.

………….

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

PHẦN NÀY BẮT BUỘC PHẢI CÓ NGUỒN TRÍCH DẪN TỪ TÀI LIỆU CHÍNH THỐNG: SÁCH, VĂN BẢN PHÁP LUẬT, BÁO/CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐƯỢC ĐĂNG TRÊN CÁC TẠP CHÍ CÓ UY TÍN, TỔNG HỢP CÁC SỰ KIỆN XÃ HỘI PHÁT SINH (ĐỀ TÀI CÓ SỬ DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG),…

NỘI DUNG CỦA PHẦN NÀY: Trình bày khung lý thuyết nghiên cứu (hệ thống hóa về lý luận các vấn đề có liên quan đến đề tài được chọn nghiên cứu để làm cơ sở cho phân tích thực tiễn).

Trình bày và thảo luận các khái niệm quan trọng nhất liên quan đến vấn đề nghiên cứu, các chỉ tiêu, công thức tính toán và ý nghĩa của các chỉ tiêu đo lường được sử dụng trong đề tài nghiên cứu (dựa vào các lý thuyết, nghiên cứu từ trước đến nay) giúp người đọc hiểu được nghiên cứu của tác giả.

Trích dẫn trong phần nội dung của bài viết là một trong những việc rất quan trọng trong các bài viết khoa học, báo cáo nghiên cứu, luận văn… Nếu sử dụng thông tin của người khác mà không ghi rõ nguồn trích dẫn thì thông thường gọi là đạo văn.

Tác giả của thông tin được trích dẫn trong bài được định nghĩa là cá nhân (một tác giả), tập thể (nhiều tác giả), các cơ quan tổ chức. Không ghi học hàm, học vị, địa vị xã hội của tác giả.

Tác giả là cá nhân: Trích dẫn tác giả người nước ngoài theo họ, đối với người Việt Nam ghi cả họ tên. Ví dụ: tên đầy đủ của tác giả và năm xuất bản là James Robert Jones (1992) thì ghi Jones (1992).

Tác giả là tổ chức: Nếu tổ chức đó có tên rất phổ biến thì có thể viết tắt. Nếu không thì ghi đầy đủ tên tổ chức.

Cách thức trích dẫn theo tiêu chuẩn của Harvard là hệ thống trích theo tác giả và năm xuất bản. Trích dẫn có hai hình thức: Trích trực tiếp và trích gián tiếp.

Trích dẫn trực tiếp: là trích dẫn nguyên văn, phải đảm bảo tính chính xác từ ngữ, định dạng của tác giả được trích dẫn. Nội dung trích dẫn đặt trong dấu ngoặc kép.

Trích dẫn gián tiếp: là sử dụng cụm từ, ý tưởng, kết quả hoặc đại ý của một vấn đề để diễn tả theo ý, cách viết của mình trong bài viết.

Nếu tên tác giả đặt ở đầu câu: thì đặt năm xuất bản, trang trong dấu ngoặc đơn (ví dụ: Cormack (1994, trang 32-33) phát biểu rằng “khi viết bài mà bài viết đó có các độc giả là giới chuyên môn học thuật đọc, người viết luôn luôn/lúc nào cũng phải nêu nguồn trích dẫn từ các công trình đã xuất bản”)

Nếu tác giả đặt ở cuối câu: thì đặt tên tác giả, năm xuất bản, trang trong dấu ngoặc đơn (ví dụ: Việc tham khảo và trích dẫn các tài liệu đã xuất bản là một đặt trưng của việc viết những bài cho đối tượng độc giả là những nhà chuyên môn học thuật (Cormack, 1994).

Tất cả các tài liệu được trích dẫn trong nội dung bài viết phải có trong danh mục tài liệu tham khảo với những thông tin chi tiết về tài liệu đó và ngược lại.

Cách ghi nguồn trích dẫn Ví dụ minh họa
Một tác giả:

Tên tác giả, năm xuất bản, trang

UNDP (2009, trang 25) nhận định …

… (UNDP, 2009, trang 25)

Hai tác giả:

Ghi cả hai tên tác giả, nối với nhau bằng chữ và hoặc chữ and (tiếng Anh)

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008, trang 76) ….

… (Bellamy and Taylor, 1998, pp.40)

Nhiều hơn hai tác giả:

Chỉ ghi tên một tác giả hoặc chữ et al (tiếng Anh)

Võ Thành Danh và cộng sự (2005) …

… (Henderson et al., 1987, p.64)

Tác giả có nhiều hơn một tài liệu xuất bản trong năm:

Thì ghi thêm a,b,c đi kèm sau năm

Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới (2005a, 2005b) thu nhập bình quân đầu người….

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập só liệu

2.2.1.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu lấy từ đâu? Báo cáo gì? Thời gian nào? Ghi cụ thể, không ghi chung chung.

Ví dụ: Sô liệu thứ cấp được lấy từ phòng Huy động vôn của ngân hàng Đại Dương chi nhánh Cần thời tư 2011 đến 06/2014.

2.2.1.2 Số liệu sơ cấp

– Phương pháp chọn mẫu

– Xác định cỡ mẫu

– Địa bàn

– Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

– VIẾT THEO MỤC TIÊU CỤ THỂ

– MỤC TIÊU CỤ THỂ THƯ I: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GÌ? SỬ DỤNG ĐỀ LÀM GÌ (KẾT QUẢ KỲ VỌNG ĐẠT ĐƯỢC), SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO (CÁCH ÁP DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀO ĐỂ PHÂN TÍCH).

Ví dụ: Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để phân tích thực trạng huy động vốn thông qua các chỉ tiêu kinh tế: tiền gửi khách hàng, tiền gửi các tổ chức kinh tế, … (liệt kê hết)

TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHÁP ĐƯỢC ÁP DỤNG THEO MỤC TIÊU.

– NẾU ĐỀ TÀI CÓ SỬ DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG THÌ:

Xây dựng mô hình nghiên cứu cho luận văn (ví dụ mô hình sự thỏa mãn của nhân viên, mô hình lòng trung thành của khách hàng…). Phần này sẽ trình bày chi tiết các giả thuyết cần kiểm định trong mô hình nghiên cứu. Các biến số trong mô hình phải được định nghĩa rõ ràng (cách thức đo lường và đơn vị tính).

……………

CHƯƠNG 3: THỚI THIỆU CƠ QUAN THỰC TẬP HOẶC ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Những vấn đề được đề cập ở đây thì chương 2 phải có và giải quyết được các mục tiêu cụ thể.

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP (NHỮNG VẤN ĐỀ MÀ CƠ QUAN THỰC TẬP CÓ THỂ TỰ GIẢI QUYẾT ĐƯỢC, YẾU TỐ CHỦ QUAN)

Chia thành nhiều nhóm giải pháp: giải pháp không cần nhiều nhưng phải trúng với phần phân tích thực trạng ở trên.

5.1 Đa dạng hóa sản phẩm huy động

– Cơ sở đề xuất giải pháp: Nguyên nhân, tồn tại được phân tích ở nội dung trước hoặc lợi thế/ bất lợi riêng bản thân Ngân hàng

Ví dụ: Lượng tiền gửi 06/2014 giảm là do các sản phẩm huy động còn chưa đáp ứng được nhu cầu cũng như sở thích của khách hàng.

– Giải pháp: giải quyết phần cơ sở đề xuất giải pháp

Ví dụ: Ngân hàng nên đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi như: CÁC SẢN PHẨM MỚI VỚI TÍNH NĂNG THÌ TÁC GIẢI GIỚI THIỆU.

……………

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1 KẾT LUẬN

Viết tuần tự kết quả nghiên cứu đạt được theo mục tiêu cụ thể và giới hạn của nghiên cứu nhưng không tách đoạn nhiều.

6.2 KIẾN NGHỊ

Những vấn đề bản thân cơ quan đang thực tập giải quyết được.

Ví dụ: Tăng trần lãi suất huy động => Kiến nghị đến NHNN …

TÀI LIỆU THAM KHẢO

XEM QUY ĐỊNH CỦA KHOA

Các bài viết có thể xem thêm: HƯỚNG DẪN VIẾT TIỂU LUẬN TỔNG QUAN , tín dụng ngân hàng là gì , an ninh mạng máy tính là gìcơ sở dữ liệu là gì

HƯỚNG DẪN VIẾT TIỂU LUẬN TỔNG QUAN CỦA HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HƯỚNG DẪN VIẾT TIỂU LUẬN TỔNG QUAN CỦA HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

1. Trình bày chung

Trang bìa

VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HỌ VÀ TÊN NGHIÊN CỨU SINH

Tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án”

Tên đề tài luận án:    ………………………………………………..  

Ngành, chuyên ngành: …………………………………………….

Mã số:…………………………………………………………….

Người hướng dẫn khoa học: 1………

                                                  2………

Hà Nội, năm ………

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

thuê làm luận văn tốt nghiệp

dịch vụ viết thuê chuyên đề

2. Cấu trúc tiểu luận tổng quan

Gồm có các Phần, Mục, tiểu mục sau:

Phần Mở đầu

Phần Nội dung

Mục 1. Tính cấp thiết của đề tài

Mục 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước, Nghiên cứu sinh cần tập trung:

– Hệ thống hóa tất cả các công trình, bài viết đã được công bố, kể cả các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ (kể cả trong và ngoài nước) liên quan mật thiết đến đề tài luận án hoặc liên quan mật thiết đến các vấn đề cần được đề cập trong luận án;

– Phân tích, đánh giá và nêu rõ những mặt thành công và mức độ thành công của các công trình này trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến đề tài luận án hoặc liên quan mật thiết đến các vấn đề cần được đề cập trong luận án; những quan điểm, luận điểm đã được thừa nhận rộng rãi, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong những công trình nghiên cứu này;

– Phân tích, đánh giá và nêu rõ những vấn đề còn tồn tại liên quan đến đề tài luận án mà trong các công trình nói trên đã đề cập, nhưng chưa được giải quyết một cách triệt để hoặc còn đang có ý kiến khác nhau hoặc còn đang bỏ ngỏ cần tiếp tục nghiên cứu;

– Lựa chọn và xác định những vấn đề thuộc nội dung luận án mà tác giả cần và sẽ tập trung giải quyết.

Mục 3. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

3.1 Cơ sở lý thuyết

Mục này  NCS cần nêu, phân tích cơ sở lý thuyết của đề tài, nêu và phân tích các giả thuyết nghiên cứu và xác định làm rõ một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài.

Kết quả của việc phân tích làm rõ cơ sở lý thuyết và cơ sở lý luận của luận án là đưa ra được một khung phân tích của luận án, gồm:

Câu hỏi nghiên cứu à Lý thuyết nghiên cứu à Giả thuyết nghiên cứu à Kết quả nghiên cứu (dự định)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

– Nêu rõ tác giả sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu gì, ở phần nào, sử dụng như thế nào và để làm gì? (Nêu những mặt mạnh của việc sử dụng phương pháp nghiên cứu đó để giải quyết các vấn đề đặt ra trong Luận án).

– Phân tích làm rõ hướng tiếp cận.

– Chỉ rõ mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu.

Mục 4. Phạm vi đối tượng nghiên cứu

Giới hạn và phân tích rõ về đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu, địa bàn nghiên cứu…

Danh mục tài liệu tham khảo

Liệt kê toàn bộ tài liệu tham khảo mà tác giả đã nghiên cứu và được sử dụng để viết tiểu luận tổng quan theo quy định hiện hành.

QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

Đóng bìa mềm (theo mẫu)

– Trang phụ bìa

– Bài viết in trên giấy A4, độ dài tối thiểu 20 trang, tối đa không quá 30 trang (không kể tài liệu tham khảo).

– Chữ Times New Roman, cỡ 14, dãn dòng 1,5 lines; mật độ chữ bình thường.

– Lề trên 2cm; lề dưới 2cm; lề trái 3,5cm; lề phải: 2cm.

– Số trang đánh ở giữa, bên trên, bắt đầu từ mục lục.

Các bài có thể xem thêm:

TIỀU LUẬN VÀ LUẬN VĂN

CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH

TIẾP THỊ THÔNG MINH

QUY TRÌNH CHO VAY TÍN DỤNG