Các mặt đạt được về kiểm soát hoạt động chuyển giá

1. Bước đầu đã nhận định được một số cách thức chuyển giá của chi nhánh các MNCs và đưa ra xử lý được một số vụ việc điển hình

Qua các cuộc thanh tra thuế cũng như đấu tranh với hành vi gian lận thuế, cùng với việc học tập, tiếp thu hướng dẫn của các tổ chức quốc tế về kiểm soát chuyển giá, cán bộ ngành thuế đã bước đầu nắm bắt được những cách thức chuyển giá mà nhiều doanh nghiệp FDI tại Việt Nam áp dụng. Ngày càng có nhiều cách thức chuyển giá của chi nhánh các công ty đa quốc gia bị phát hiện và xử lý, bao gồm các hình thức như:

Kinh nghiệm kiểm soát hoạt động chuyển giá của Anh
Nguyên nhân của hoạt động chuyển giá của các công ty đa quốc gia
Chuyển giá của doanh nghiệp FDI
Hiện tượng chuyển giá của các doanh nghiệp nước ngoài ở Việt Nam hiện nay
Lý thuyết Modigliani và Miller (M&M)
Chuyển giá qua nâng khống giá trị tài sản khi thành lập liên doanh. Dấu hiệu: liên doanh sau khi thành lập thường hoạt động thua lỗ kéo dài, chi phí khấu hao lớn và sớm chuyển từ hình thức liên doanh thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Chuyển giá bằng cách nâng khống giá trị tài sản vô hình. Dấu hiệu là các chi phí như tiền bản quyền, tiền nhượng quyền thương mại và các chi phí tư vấn, chi phí chuyên gia trả cho công ty mẹ thường ở mức cao
Chuyển giá qua việc mua bán nguyên vật liệu không theo giá thị trường. Dấu hiệu: nguyên vật liệu mà chi nhánh sử dụng phần lớn có nguồn gốc từ công ty mẹ hoặc bên có quan hệ liên kết
Chuyển giá qua việc định giá chuyển giao thấp. Dấu hiệu: hàng hóa bán cho bên có quan hệ liên kết có giá thấp hơn giá thị trường, trong một số trường hợp còn thấp hơn giá vốn hàng bán
Chuyển giá qua chi phí tài chính. Dấu hiệu: chi phí vay vốn của chi nhánh ở mức cao, cơ cấu vốn nghiêng nhiều về phía nợ; nguồn vốn vay chủ yếu đến từ công ty mẹ hoặc bên có quan hệ liên kết; chi phí vay nợ nước ngoài cao hơn vay nợ trong nước
Chuyển giá qua việc thực hiện các chiến lược khuyến mãi, đẩy cao chi phí quảng cáo. Dấu hiệu: doanh nghiệp nâng cao các chi phí quảng cáo, khuyến mãi nhằm quảng bá sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường, chấp nhận lỗ trong thời kỳ đầu để sau đó hoàn toàn chi phối thị trường.
Cùng với đó, rất nhiều các vụ việc chuyển giá của chi nhánh các MNCs lớn trên thế giới trong thời gian qua cũng đã bị cơ quan thuế Việt Nam phát hiện và xử lý. Điều này thể hiện nỗ lực rất lớn của ngành thuế Việt Nam trong việc kiểm soát chuyển giá và đấu tranh với các công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới. Có thể kể tới các vụ việc của các MNCs như: Keangnam; Metro hay Coca Cola là những trường hợp điển hình nhất.

2. Hành lang pháp lý cho việc kiểm soát hoạt động chuyển giá đang ngày càng được hoàn thiện

Trong 5 năm gần đây về cơ bản hệ thống pháp lý hiện nay đã đáp ứng được phần nào yêu cầu công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp FDI, đảm bảo công tác quản lý thuế phù hợp với các quy định quốc tế vì việc xác định giá thị trường đối với sản phẩm trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết được dựa trên hướng dẫn của OECD, có tính đến thực tiễn quản lý thuế ở Việt Nam. Có thể kể đến những văn bản nền tảng sau đây:

Nghị định 20/2017/NĐ – CP và Thông tư 41/2017/TT – BTC được đánh giá là có nhiều bước đột phá so với Thông tư 66/TT – BTC; được xây dựng sát với những khuyến nghị của OECD, vừa giúp cơ quan thuế có công cụ hữu hiệu trong đấu tranh, đồng thời giúp các doanh nghiệp FDI dễ dàng hơn trong việc lựa chọn áp dụng phương pháp tính giá cho giao dịch với bên liên kết với việc quy định rõ ràng các phương pháp xác định, đối tượng xác định cũng như từng trường hợp cụ thể áp dụng phương pháp xác định giá.
Bảng 1: Sự thay đổi các hướng dẫn kiểm soát chuyển giá

Quy định Thông tư 74/TC – TCT Thông tư 89/1999/TT – BTC Thông tư 13/2001/TT – BTC Thông tư 128/2003/TT – BTC Thông tư 117/2005/TT – BTC Thông tư 66/2010/TT – BTC Nghị định 20/NĐ – CP và Thông tư 41/2017/TT – BTC
Về quy định đối tượng liên kết 2 tiêu chí 2 tiêu chí 2 tiêu chí Không quy định 3 tiêu chí lớn và 14 tiêu chí nhỏ 3 tiêu chí lớn và 15 tiêu chí nhỏ 2 tiêu chí lớn và 10 tiêu chí nhỏ
Phương pháp kiểm soát chuyển giá 3 phương pháp xác định giá thị trường 3 phương pháp xác định giá thị trường 3 phương pháp xác định giá thị trường Không quy định 5 phương pháp xác định giá thị trường 5 phương pháp xác định giá thị trường 3 phương pháp, trong đó 1 phương pháp được hướng dẫn thành 3 phương pháp nhỏ
(Nguồn: Nghiên cứu sinh thống kê từ các văn bản pháp luật)

Thông tư 201/2013/TT – BTC hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng APA trong quản lý thuế. Thông tư này đã cụ thể về phương pháp thỏa thuận trước về giá, phù hợp với xu hướng hiện nay trên thế giới là thực hiện đàm phán về giá chuyển nhượng. Điều này vừa giúp cho ngành Thuế giảm thuể thời gian phải tiến hành thanh tra thuế, đồng thời cũng giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc xác định giá chuyển nhượng cho bên liên kết sao cho hợp lý và được cơ quan thuế chấp nhận. Đồng thời, với APA song phương và đa phương còn cho phép cơ quan thuế các nước xây dựng mối liên hệ gắn bó hơn, cùng chia sẻ thông tin nhằm kiểm soát có hiệu quả hơn hoạt động chuyển giá của các MNCs.
Việt Nam cũng đã xây dựng được Chương trình chiến lược về kiểm soát chuyển giá; xây dựng được các chuyên đề kiểm soát giá chuyển nhượng đối với một số nhóm mặt hàng trọng tâm. Đồng thời, cơ quan thuế cũng đang nghiên cứu thực hiện việc xây dựng tỷ suất lợi nhuận bình quân ngành như là một cơ sở để thực hiện các phương pháp giá thị trường cho giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.

3. Hợp tác quốc tế về thuế có nhiều chuyển biến tích cực

Trong công tác kiểm soát chuyển giá, Việt Nam đã tham khảo các hướng dẫn và quy định của OECD dù Việt Nam chưa phải là thành viên của tổ chức này. Các hướng dẫn và quy định về chuyển giá của OECD mang tính chất phổ biến và áp dụng rộng rãi ở rất nhiều quốc gia, đặc biệt ở các quốc gia phát triển – nơi hoạt động chuyển giá của các MNCs diễn ra hết sức tinh vi. Gần đây, Việt Nam đã và đang tích cực nghiên cứu để áp dụng Khuyến nghị của Liên hiệp quốc về chuyển giá dành cho các nước đang phát triển. Khuyến nghị này được nhiều chuyên gia đánh giá là có tính hữu dụng và đem lại lợi ích nhiều hơn trong cuộc đấu tranh kiểm soát chuyển giá với các MNCs. Việc xây dựng các Thông tư hướng dẫn phù hợp với tiêu chuẩn của OECD hay Liên hiệp quốc chắc chắn sẽ tương thích và tạo điều kiện thuận lợi cho các MNCs hiểu đúng và tuân thủ pháp luật Việt Nam.

4. Đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát hoạt động chuyển giá đang dần được chuẩn hóa

Nếu như thời điểm trước 2010 chỉ có một số các chuyên gia và cán bộ Thuế hiểu được, nắm được thế nào là chuyển giá, các hình thức chuyển giá cũng như các phương thức xác định giá thị trường trong giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết thì hiện nay, chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm soát chuyển giá đã được nâng cao. Tổng cục Thuế đã rất chú trọng đến công tác đào tạo cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra chuyển giá. Hàng năm, Tổng cục Thuế cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về chuyển giá củ Trường Bồi dưỡng cán bộ Bộ Tài chính; đồng thời Trường Nghiệp vụ Thuế cũng đã tổ chức các khóa học về kiểm tra, thanh tra giá chuyển nhượng. Nhờ quan tâm đến đào tạo cán bộ nên đội ngũ cán bộ thuế làm công tác thanh tra, kiểm tra chuyển giá ngày càng được trang bị kiến thức chuyên sâu, chuyên nghiệp và dần dần có kỹ năng quản lý thuế hiện đại. Khả năng phân tích, đánh giá và kỹ năng sử dụng máy tính để tính toán và xử lý các vấn đề phát sinh ngày một cải thiện. Chất lượng cán bộ cải thiện nên kết quả các cuộc thanh tra thuế của cơ quan thuế, khả năng phát hiện sai phạm của cán bộ thuế cũng có kết quả tốt, số truy thu tăng lên.

5. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác kiểm soát chuyển giá dần được cải thiện

Tổng cục Thuế đã có nhiều nỗ lực nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác kiểm soát chuyển giá. Năm 2012 Tổ chuyên trách quản lý thuế với 23 thành viên (Tổng cục 19, Cục thuế Hà Nội 02, Cục thuế TP.Hồ Chí Minh 02) đã được thành lập, được trang bị cơ sở làm việc, trang thiết bị hiện đại. Trên cơ sở đó, năm 2015 đã được nâng cấp thành Phòng Thanh tra giá chuyển nhượng ở Tổng cục và 04 Cục thuế địa phương. Tổng cục cũng đã từng bước chú trọng đến việc xây dựng hệ thống thông tin người nộp thuế, đồng thời từng bước phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho việc phân tích, tổng hợp, khai thác thông tin.

Xem thêm:

Tìm hiểu về cho vay ngắn hạn trong nền kinh tế

Khái niệm vay vốn

Vay vốn là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

Cho vay ngắn hạn là gì?

Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay nhỏ hơn 12 tháng. Được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.

Các đặc điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn:

– Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng. Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc cho vay và thu nợ luôn diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kì sản xuất kinh doanh. Ngân hàng thường cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu, hoặc trang trải các chi phí sản xuất, hoặc mua hàng hoá (đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại). Khi hàng hoá được tiêu thụ, khách hàng có doanh thu , cũng là lúc ngân hàng thu hồi nợ. Xuất phát từ đặc điểm này, các ngân hàng thường quy định thời hạn cho vay trên cơ sở chu kì sản xuất – kinh doanh của người vay. Do vậy, thời gian thu hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh.

– Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thấp hơn các khoản cho vay trung và dài hạn, mức lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn mức lãi suất cho vay trung và dài hạn.

– Hình thức cho vay phong phú: Ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng các phương thức cho vay ngắn hạn, như: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay thấu chi, cho vay luân chuyển… Điều này vừa để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, đồng thời giúp ngân hàng phân tán rủi ro, tránh rủi ro phi hệ thống.

– Cho vay ngắn hạn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng. Điều này xuất phát từ các lý do: Hoạt động nhận tiền gửi ngắn hạn là hoạt động huy động vốn chủ yếu của NHTM, thêm vào đó là các quy định của NHTW về tỷ lệ vốn tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn[1]. Cho nên, với sự phù hợp về lãi suất ,thời hạn và các quy định của NHTW, hoạt động cho vay ngắn hạn là một trong các hoạt động chủ yếu của NHTM .

Như vậy sự cần thiết của hoạt động cho vay ngắn hạn xuất phát từ hai lý do: nhu cầu về vốn ngắn hạn của doanh nghiệp và đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHTM.

Xem thêm:

Đề tài luận văn lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận

Bài viết chia sẻ đề tài luận văn: “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”
– SỐ TRANG: 86 Trang

1. Lời mở đầu luận văn 

Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọng tong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tốn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp như đảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích luỹ đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Thời gian qua nền kinh tế việt nam đang chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Các doanh nghiệp chuyển hướng sang hạch toán kinh doanh tự chủ trong sản xuất kinh doanh, không còn được sự bao cấp của nhà nước như trước nữa. do đo, các nhà quản lý kinh doanh phải luôn quan tâm đến kết quả cuối cùng của đơn vị, họ đều ý thức được tầm quan trọng của việc nâng cao lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển của mình.
Đặc biệt trong nền kinh tế thi trường hiện nay, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện tập trung nhất đó là mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được , mức tăng doanh lợi của doanh nghiệp trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng trưởng kinh tế.
Xuất phát từ vai trò to lớn của lợi nhuận, sau quá trình học tập và nghiên cứu tại HỌC VIỆN TÀI CHÍNH cùng với thời gian thực tập tại công ty vật tư và dịch vụ kỹ thuật hà nội, qua nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây, kết hợp với những kiến thức học tập tại tường, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài :“Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”.

2. Nội dung của luận văn bao gồm ba phần:

Chương I Lý luận chung về lợi nhuận trong doanh nghiệp
chương II Thực trạng về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn
chương III Các giải pháp góp phần nông cao lợi nhuận tại công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn

Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên những vấn đề trình bày trong bài luân văn này không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô giáo trong trường và các cô chú phòng tài chính kế toán của Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn RTD để bài viết của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phòng tài chính kế toán, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tiến sĩ Bùi Văn Vần đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình.

3.Chương I lý luận chung về lợi nhuận trong doanh nghiệp

1.1 Lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
1.1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.2 1.1.1.1. Khái niệm
Một nền sản xuất chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có tích luỹ. Mà xét về mặt bản chất, tích luỹ là sử dụng một phần của cải xã hội tạo ra để tái đầu tư vào các yếu tố sản xuất nhằm tăng quy mô và năng lực của nền kinh tế. Muốn tích luỹ thì phải có lợi nhuận.
Thực tế một thời chúng ta đã không coi trọng lợi nhuận thậm chí coi nó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản xấu xa. Lợi nhuận của doanh nghiệp luôn là một đề tài nghiên cứu, tranh luận của nhiều trường phái kinh tế và nhiều nhà kinh tế. Vì vậy, tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận:
• Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: “Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực lưu thông, lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt”.
• Chủ nghĩa trọng nông cho rằng: “Ngồn gốc của sự giàu có của xã hội lại là thu nhập trong sản xuất nông nghiệp”.
• Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh mà đại diện là Adam Smith cho rằng: “Lợi nhuận trong phần lớn trường hợp chỉ là món tiền thưởng cho việc mạo hiểm và cho lao động khi đầu tư tư bản”. Vì vậy, ông ta không nhận thấy được sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư nên ông đã đưa ra quan điểm: “Lợi nhuận là hình thái khác của giá trị thăng dư”.
• Kế thừa có chọn lọc các nhân tố khoa học của kinh tế chính trị tư sản cổ điển kết hợp với những phương pháp biện chứng duy vật, C.Mác đã xây dựng thành công lý luận về hàng hoá, sức lao động, đây là cơ sở để xây dựng học thuyết giá trị thặng dư và ông đã kết luận rằng: “Giá trị thặng dư được quan điểm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng ra mang hình thái biến tướng là lợi nhuận”. Như vậy bản chất của lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư, là kết quả lao động không được trả công do nhả tư bản chiếm lấy. Tư bản thương nghiệp thuần

Xem thêm:

50 đề tài luận văn tốt nghiệp tiêu biểu dành cho các bạn ngành Luật

đề tài luận văn tốt nghiệp ngành luật

Bài viết dưới đây chia sẻ cho bạn đọc 50 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành Luật tiêu biểu nhất dành cho các sinh viên. Ngoài ra, chúng tôi còn tổng hợp nhiều đề tài luật văn Luật khác cho các chuyên ngành như Luật Kinh tế, luật hành chính, luật dân sự, luật hình sự,… bạn đọc có thể tham khảo thêm tại đây:

+ 30 đề tài luận văn thạc sĩ Luật kinh tế loại giỏi

+ 58 đề tài luận văn thạc sĩ Luật kinh tế dễ làm

đề tài luận văn tốt nghiệp ngành luật
50 đề tài luận văn tốt nghiệp tiêu biểu dành cho các bạn ngành Luật

Xem 50 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành luật

1.Pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai – Thực tiễn áp dụng tại tỉnh Thừa thiên Huế

2. Chế tài do vi phạm nghĩa vụ trong Hợp đồng thương mại theo pháp luật Việt Nam

3. Pháp luật về bảo vệ và khai thác giá trị di sản vật thể phục vụ phát triển kinh tế – Thực tiễn thực hiện tại tỉnh Thừa Thiên Huế

4. Pháp luật về chữ ký số trong giao dịch thương mại ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

5. Pháp luật về thuế giá trị gia tăng – Thực tiễn áp dụng tại Thừa Thiên Huế

6. Pháp luật lao động với vấn đề bảo vệ lao động nữ – Thực trạng và một số kiến nghị

7. Pháp luật về bán đấu giá tài sản – Thực tiễn thực hiện tại Thừa Thiên Huế

8. Xử lý vi phạm trong hoạt động chống buôn lậu trên thị trường nội địa ở tỉnh Thừa Thiên Huế

9. Pháp luật về chống buôn lậu và gian lận thương mại- Thực trạng và giải pháp hoàn thiện

10. Pháp luật Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch qua thực tiễn thi hành tại tỉnh Thừa Thiên Huế

11. Các biện pháp bảo vệ người lao động theo pháp luật lao động Việt Nam

12. Pháp luật về bảo vệ quyền lợi người gửi tiền trong hoạt động nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng

13. Xét xử phúc thẩm các vụ án kinh doanh thương mại theo pháp luật Việt Nam

14. Khắc phục sự khác biệt về những khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ theo Pháp luật Việt Nam và Pháp luật Quốc tế

15. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với người tiêu dùng – Thực tiễn tại tỉnh Thừa Thiên Huế

16. Pháp luật về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam- Thực trạng và giải pháp

17. Phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh, thương mại theo Pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp – Thực tiễn tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình

18. Pháp luật Việt Nam về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản

19. Thực trạng pháp luật về thanh tra, kiểm tra thuế ở Việt Nam và những giải pháp hoàn thiện

20. Pháp luật về cho thuê đất – Thực tiễn thực hiện tại tỉnh Thừa Thiên Huế

21. Hoàn thiện khung pháp lý của Việt Nam về hàng rào phi thuế quan bảo hộ hoạt động sản xuất nông nghiệp đáp ứng yêu cầu Hiệp định TPP

22. Pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa Nhập khẩu –Thực tiễn áp dụng tại thành phố Đà Nẵng

23. Pháp luật về sáp nhập tổ chức tín dụng ở Việt Nam.

24. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng

25. Thực thi các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ qua biên giới – Thực tiễn tại tỉnh Quảng Trị

26. Thực hiện pháp luật về ưu đãi Thuế đối với hàng hóa là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ – Thực tiễn tại Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo, Quảng Trị

27. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm Hợp đồng kinh doanh Bảo hiểm theo Pháp luật Việt Nam

28. Xây dựng cơ chế thực thi Luật Doanh nghiệp 2014

29. Pháp luật về lao động là người giúp việc gia đình

30. Pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông sản

31. Khắc phục những bất cập của Pháp luật Việt Nam về thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ

32. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kiểu dáng công nghiệp

33. Bảo hộ tên thương mại theo pháp luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam

34. Pháp luật bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất – Thực tiễn thực hiện tại tỉnh Thừa Thiên Huế

35. Pháp luật về doanh nghiệp khoa học và công nghệ ở Việt Nam

36. Pháp luật về bảo vệ môi trường biển qua thực tiễn thi hành tại Thừa Thiên Huế

37. Pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp – Thực tiễn áp dụng tại Tỉnh Quảng Bình

38. Pháp luật về kiểm soát hành vi gian lận thương mại trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa – Thực tiễn tại tỉnh An Giang

39. Chế độ pháp lý về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng – Thực tiễn áp dụng tại Tỉnh Quảng trị

>>> Tham khảo thêm: Top các đề tài luận văn thạc sĩ  Luật Kinh tế

40. Pháp luật về xử lý hành vi buôn lậu và gian lận thương mại – Thực trạng và giải pháp

41. Pháp luật về thu hồi đất mục đích phát triển kinh tế xã hội – Thực tiễn áp dụng tại tỉnh Thừa thiên Huế

42. Giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước theo Luật Thương Mại 2005

43. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường theo pháp luật Việt Nam

44. Pháp luật về quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa – Thực tiễn thực hiện tại tỉnh Thừa Thiên Huế

45. Pháp luật về cho thuê nhà ở thương mại

46. Xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa giả mạo theo pháp luật Việt Nam

47. Bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần theo Pháp luật Việt Nam

48. Pháp luật về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường

49. Thực thi quyền tác giả, quyền liên quan

50. Thực tiễn thi hành pháp luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam và một số kiến nghị

Các địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín tại tpHCM

4 địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín ở Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh được xem là khu kinh tế phát triển nhất phía nam, đây cũng là nơi tập trung nhiều trường đại học chất lượng và nổi tiếng trong cả nước như: Đại học Bách khoa tpHCM, đại học Đại học ngoại thương HCm, đại học kinh tế hcm, đại học y dược, Đại học kinh tế luật, đại học khoa học tự nhiên,…

Cùng với sự phát triển của nó, khá nhiều bạn học viên cao học vì sự bận rộn của công việc, của gia đình mà không có thời gian hoàn thành luận văn thạc sĩ. Do đó, các trung tâm, viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín là nơi mà các bạn lựa chọn. Bài viết dưới đây chúng tôi giới thiệu tới bạn danh sách các địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín tại tp.HCM mà bạn nên biết.

Danh sách 4 địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín ở Hồ Chí Minh

1. Tri thức cộng đồng:

Tri thức cộng đồng là một Câu lạc bộ được hình thành hơn 10 năm với sự có mặt của nhiều giảng viên là tiến sĩ, thạc sĩ của các trường đại học uy tín. Tri thức cộng đồng tập trung vào các dịch vụ như viết thuê luận văn thạc sĩ, viết luận văn tốt nghiệp, luận văn tiến sĩ, bài tập, khóa luận,…. chất lượng cao.

4 địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín ở Hồ Chí Minh
4 địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín ở Hồ Chí Minh

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình học tập và làm luận văn hãy tham khảo dịch vụ của Tri thức cộng đồng. Hoặc bạn có thể tới địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín tại TpHCM của Tri thức cộng đồng tại đây:

Trụ sở của Tri thức cộng đồng tại Tp. Hồ Chí Minh: Tòa nhà Cantavil An Phú, Quận 2

Thông tin liên hệ:

Hotline: 0946 88 33 50

Gmail: ttcd.group@gmail.com

2. Luận Văn Việt

Luận Văn Việt được xem là một trong số những ít nhóm đi đầu trong lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ khách hàng để hình thành ý tưởng, đề cương trong viết thuê luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học. Không những thế, Luận Văn Việt còn phát triển thêm dịch vụ về viết bài luận, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp, dịch vụ spsss, luận văn tiếng anh, essay,… ở tất cả các chuyên ngành.

4 địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín ở Hồ Chí Minh

Các sản phẩm luận văn thạc sĩ của Luận Văn Việt đều được đánh giá có chất lượng tốt nhất, giá cả lại cạnh tranh và đúng thời hạn.

Vậy nên, nếu bạn đang quá bận bịu với công việc, với gia đình, bạn có thể tham khảo địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ ở thành phố Hồ Chí Minhh của Luận Văn Việt tại: Tòa nhà Sai Gon Pearl, Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh.

Thông tin liên hệ:

Hotline : 0915 686 999 (Zalo, imess, Viber)

Email : luanvanviet.group@gmail.com

3. Luận văn 1080

Được đánh giá là một trong những đối thủ mạnh của Luận Văn Việt và Tri thức cộng đồng. Luận văn 1080 có dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín với đội ngũ giảng viên giỏi từ các trừng đại học trên cả nước. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc viết luận văn thạc sĩ, viết luận án, khoa luận, chuyên đề tốt nghiệp,… hãy tìm tới địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ tại Hồ Chí Minh của Luận Văn 1080 để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

4 địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín ở Hồ Chí Minh

Đội ngũ nhân viên của Luận văn 1080 sẽ hỗ trợ bạn nhiệt tình trong khoảng thời gian trước, trong và sau khi hoàn thành hợp đồng. Luận văn 1080 còn hỗ trợ bạn thêm trong quá trình thuyết trình bài luận của mindh để hoàn thành một cách tốt nhất, đạt được số điểm mà bạn mong muốn.

Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi tại địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ ở tp HCM tại:

Địa chỉ: Tòa nhà Compass Living Park View — Quận 1- TP.HCM

Hotline: 096 999 1080

Gmail: luanvan1080@gmail.com

4. Luận văn 24

Luanvan24.com chúng tôi nhận dịch vụ làm thuê luận văn cao học, thạc sĩ, viết thuê luận án tiến sĩ kinh tế, viết thuê báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp hệ cao đẳng, tại chức, văn bằng 2. Ngoài ra luận văn 24 còn nhận thêm các dịch vụ phụ như viết tiểu luận, viết thuê assignment, phân tích định lượng,…

4 địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín ở Hồ Chí Minh

Với tiêu chí và uy tín, chất lượng giá rẻ, luận văn 24 được đánh giá là một trong những trung tâm cung cấp dịch vụ rộng nhất. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ với địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín tại Tp Hồ Chí Minh của Luận Văn 24 tại:

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà E TOWN Cộng Hòa phường 13 Quận Tân Bình, TpHCM

Điện thoại: 0988 55 2424

Email: luanvan24@gmail.com

Tham khảo thêm các địa chỉ viết thuê luận văn ở các khu vực khác:

Danh sách các địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín tại Hà Nội

Danh sách các địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín tại Đà Nẵng bạn nên biết

Danh sách địa chỉ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín

Khái niệm , phân loại và vai trò của hệ thống giáo dục đại học hiện nay

1. Khái niệm về hệ thống giáo dục đại học

Hệ thống giáo dục đại học ở các nước được tổ chức theo đặc trưng của mỗi quốc gia, phù hợp với bối cảnh thực trạng, mục tiêu của chính sách giáo dục đại học và nguồn lực dành cho giáo dục đại học. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục đại học của các nước có những điểm thống nhất có thể mô tả như sau:

Hệ thống giáo dục đại học hoặc có cách gọi khác là mạng lưới giáo dục đại học là hệ thống các trường cho giáo dục sau phổ thông trung học bao gồm cả đại học và cao đẳng. Hệ thống các trường đại học có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau; tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu để áp dụng các tiêu chí khác nhau trong cách phân loại các trường đại học.

Giáo dục đại học ở Nga đặc trưng bởi sự quản lý trực tiếp của nhà nước và cho đến năm 1990-1991 nằm dưới sự kiểm soát của Đảng Cộng sản Liên Xô. Các cơ sở giáo dục đại học được chia thành các trường đại học tổng hợp, nơi giảng dạy các ngành nhân văn và khoa học cơ bản; các viện, nơi dạy từng ngành riêng lẻ (ví dụ: luật, y khoa, và nông nghiệp); và các viện bách khoa, nơi có các ngành tương tự như trong các viện nhưng được dạy với một nền tàng khoa học rộng hơn. Một điểm khác biệt khác của hệ thống giáo dục đại học Nga là việc mở rộng đáng kể mạng lưới giáo dục thông qua những khóa học hàm thụ (từ xa) được thiết kế cẩn thận. Những khóa học này được hỗ trợ bởi thêm các chương trình phát trên đài phát thanh và đài truyền hình và được tăng cường thông qua các trung tâm học tập cấp vùng. Nhiều sinh viên do đó có thể học bán thời gian trong khi làm việc toàn thời gian hay bán thời gian. Sinh viên được tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học dựa trên cơ sở kết quả các kỳ thi. Thời gian học để lấy bằng cấp đầu tiên mất chừng bốn đến sáu năm, trong đó trung bình là năm năm. Chương trình học bao gồm các môn bắt buộc, thay thế, và tự chọn. Các sinh viên học lấy bằng phải thi hai hay ba môn cơ bản liên quan đến chuyên ngành mà mình chọn. Ở cuối khóa học bậc đại học, các sinh viên đều được nhận bằng như nhau, nhưng sinh viên có thành tích xuất sắc nhất thì được bằng ưu. Hầu hết các cơ sở giáo dục đại học có các khóa học sau đại học cho sinh viên theo học. Các khóa học này thường kết thúc bằng một loạt các kỳ thi.

Khái niệm về hệ thống giáo dục đại học
Khái niệm về hệ thống giáo dục đại học

Có thể xem thêm các bài sau: an toàn lao động ,  an toàn điện  an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điệncơ sở dữ liệuan ninh mạng máy tính , active diagram

2. Phân loại theo bậc đào tạo trong hệ thống giáo dục đại học

Nếu theo cách phân loại này thì hệ thống giáo dục đại học gồm có: trường cao đẳng, trường đại học và các viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo sau đại học bậc tiến sĩ.

Phân loại theo theo sở hữu [79] gồm có: Các trường đại học công lập: các trường thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.

Các trường đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân. Kinh phí lấy từ các khoản tài trợ, học phí, tiền trợ cấp nghiên cứu và các khoản đóng góp từ sinh viên.

Một số nước còn phân loại thêm các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.

Phân loại theo sứ mạng của cơ sở giáo dục đại học (theo phân tầng giáo dục đại học)

Phân lớp 1: các trường đại học định hướng nghiên cứu, chủ yếu nhằm phục vụ các đỉnh cao và các lĩnh vực có lợi thế so sánh, chương trình đào tạo theo kiểu của ĐH truyền thống.

Phân lớp 2: các trường đại học “đại trà”, nhằm phục vụ trực tiếp các hoạt động kinh tế xã hội. chương trình đào tạo hướng tới thực hành và kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế, thiên về “kỹ thuật nghề nghiệp” .

Phân lớp 3: là các trường đào tạo trình độ Cao đẳng, chủ yếu phục vụ loại nhu cầu phổ cập. chương trình đào tạo nặng về thực hành, ngành nghề phải phù hợp với nhu cầu của địa phương /cộng đồng.

Yêu cầu về phân tầng là xu thế tất yếu của giáo dục đại học thế giới cũng như yêu cầu cấp thiết của giáo dục đại học Việt Nam. Trên thế giới không có một nước nào có đủ nguồn lực để đảm bảo đầu tư cho tất cả các trường ĐH có “chất lượng cao như nhau” với một mô hình duy nhất theo kiểu tổ chức ở các ĐH truyền thống trước đây nên việc phân hạng trường đại học tương xứng với trách nhiệm, sứ mạng và năng lực của trường đại học là cần thiết. Nếu dựa vào kết quả phân tầng làm cơ sở để đầu tư cho giáo dục đại học thì cần có các nghiên cứu chuyên sâu về tiêu chí xác định và những điều kiện để xây dựng trường đại học nghiên cứu. Đối với các trường đại học, tiêu chí xác định trường đại học nghiên cứu là căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển, tuyên bố sứ mạng. Theo tác giả để xác định các điều kiện đặc trưng của trường đại học nghiên cứu có thể tiếp cận các quan điểm sau:

Trường đại học nghiên cứu theo quan điểm của Philip G. Altbach và cộng sự [63] có các đặc trưng cơ bản: (i) Tinh thần của Trường Đại học Nghiên cứu: là một tổ chức tinh hoa, có tham vọng đạt được sự tốt nhất (phản ánh trong vị trí xếp hạng đầu bảng về giảng dạy, nghiên cứu và tri thức toàn cầu tham gia vào mạng lưới); (ii) Đội ngũ Giáo sư đặc biệt: giáo sư có rất nhiều các công trình khoa học được công bố, vượt xa so với chuẩn mực thông thường của nghề giảng viên (Haas 1996), được dành thời gian chủ yếu để thực hiện nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu, có xu hướng quốc tế hóa cao; (iii) Quản trị và Lãnh đạo: có cơ chế đồng quản trị, trong đó cộng đồng khoa học kiểm soát các quyết định về đào tạo và học thuật, các nhà quản lý thì chịu trách nhiệm về nguồn lực, cơ sở vật chất và những vấn đề quản lý khác; (iv) Nghiên cứu Cơ bản và Nghiên cứu Ứng dụng: trường đặt trọng tâm là nghiên cứu cơ bản, có trách nhiệm chủ chốt trong việc tạo ra tiến bộ khoa học. Đồng thời, quan tâm đến nghiên cứu ứng dụng, liên kết giữa trường đại học và các doanh nghiệp, sản phẩm nghiên cứu tạo để tạo ra thu nhập. Tuy nhiên các tác giả chưa đề xuất được phương pháp xác định các tiêu chí một cách khoa học, chính xác để áp dụng nhận diện trường đại học nghiên cứu.

Theo quan điểm của các nhà khoa học ở ĐHQGHN [49], trường đại học nghiên cứu được xác định bởi bốn giá trị cốt lõi: 1. Phát minh và khám phá; 2. Sáng tạo và sáng nghiệp; 3. Chất lượng đỉnh cao, phát triển dựa vào nghiên cứu; 4. Mô hình mở và giải phóng mọi nguồn lực, mức độ quốc tế hóa cao và sáu đặc trưng cơ bản: 1. Qui mô đa ngành, đa lĩnh vực; 2. Tích hợp đào tạo với nghiên cứu ở cả bậc đại học; 3. Tập trung vào đào tạo sau đại học; 4. Giảng viên là nhà khoa học; 5.Nghiên cứu chất lượng cao; 6. Lãnh đạo hiệu quả. Trên cơ sở đó, các tác giả đã đưa ra Bộ tiêu chí, Chuẩn đối sánh và trọng số của các tiêu chí đánh giá trường đại học nghiên cứu (chi tiết như trình bày tại Phụ lục 1.1). Theo cách tiếp cận này, Trường đại học nghiên cứu được đánh giá dựa trên tiêu chí theo các nhóm tiêu chuẩn sau đây:

  1. Tiêu chuẩn 1. Thành tích nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức
  2. Tiêu chuẩn 2. Chất lượng đào tạo
  3. Tiêu chuẩn 3. Mức độ quốc tế hoá
  4. Tiêu chuẩn 4. Cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học

Qua nghiên cứu cho thấy, các nhà khoa học có quan điểm khá đồng nhất khi đưa ra các tiêu chí đặc trưng để xác định trường đại học nghiên cứu. Các tiêu chí được đa số các tác giả sử dụng gồm có: (i) Đào tạo chất lượng cao (đào tạo sau đại học là chủ yếu; tỷ lệ giảng viên/ sinh viên; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn chất lượng cao; giảng viên được ưu tiên thời gian dành cho nghiên cứu khoa học; đánh giá của nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp), (ii) Nghiên cứu khoa học chất lượng cao (số lượng sản phẩm khoa học được công bố, trích dẫn, chuyển giao; đánh giá của các nhà khoa học có uy tín về kết quả nghiên cứu; nguồn tài chính đầu tư cho nghiên cứu, chuyển giao; nguồn tài chính thu được từ nghiên cứu, chuyển giao), (iii) Mức độ quốc tế hóa (số lượng giảng viên quốc tế, số lượng sinh viên quốc tế, số lượng các công trình, kết quả nghiên cứu được công bố chung), (iv) Cơ sở vật chất và cơ chế quản trị hiện đại, hiệu quả. Tuy nhiên, có thể áp dụng các tiêu chí theo quan điểm của các nhà khoa học ở ĐHQG Hà Nội do Bộ tiêu chí và Chuẩn đối sánh được xây dựng chi tiết, khoa học, tính định lượng cao, phù hợp để đánh giá toàn diện các điều kiện nguồn lực, quá trình hoạt động và kết quả, sản phẩm của trường đại học của Việt Nam mà các tiêu chí khác không có được.

Khi áp dụng cách phân loại các trường ĐH theo phân tầng, thì các trường đại học nghiên cứu thường là các trường đại học công lập. Vì các trường này với truyền thống lâu dài có các chương trình đào tạo có uy tín, chất lượng; đội ngũ giảng viên, nhà khoa học là các giáo sư, tiến sĩ có trình độ cao, giàu kinh nghiệm và uy tín; các điều kiện về cơ sở học liệu, cơ sở vật chất đáp ứng đủ điều kiện để đào tạo và NCKH chất lượng cao.

3. Vai trò của các trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học

Vai trò của hệ thống các trường đại học công lập đóng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, thể hiện khái quát qua các mặt sau:

Sự ra đời và hoạt động của các trường đại học công lập thể hiện vai trò của Nhà nước đối với giáo dục đại học. Nhà nước thông qua các hoạt động của trường đại học công lập để điều tiết các nguồn lực xã hội sao cho có hiệu quả nhất, từ đó điều tiết cơ cấu đào tạo nhân lực hợp lý, duy trì và phát triển giáo dục đào tạo. Thông qua các trường đại học công lập, Nhà nước muốn đầu tư nhằm đảm bảo lợi ích công về giáo dục đại học. Lợi ích này lan tỏa ra toàn xã hội, đảm bảo tất cả mọi người đều có cơ hội bình đẳng tiếp cận với giáo dục đại học.

Trường đại học công lập là nơi triển khai các chính sách đầu tư phát triển giáo dục đại học của mỗi quốc gia. Các trường đại học công lập thuộc sở hữu Nhà nước, được Chính phủ hoặc chính quyền ở các địa phương cấp ngân sách để triển khai các chính sách phát triển giáo dục đại học của chính quyền các cấp. Ví dụ như các trường đại học công lập được Quỹ đào tạo nhân tài cung cấp kinh phí để đào tạo nhân tài như ở Hàn Quốc.

Hoặc được Chính phủ đầu tư thành các trường đại học trọng điểm như ở Trung Quốc. Ở Việt Nam các trường đại học công lập được Nhà nước giao kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất để thực hiện các mục tiêu và chính sách ưu tiên đầu tư cho giáo dục đào tạo của đất nước.

Trường đại học công lập giữ vai trò định hướng cho hoạt động và sự phát triển của hệ thống giáo dục đại học của quốc gia. Các trường đại học công lập định hướng cho phát triển các chương trình đào tạo bằng cách bổ sung, hoàn thiện các chương trình đã có sẵn, xây dựng các chương trình đào tạo mới phù hợp với xu thế phát triển của xã hội; định hướng cho nghiên cứu khoa học thông qua việc xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh, duy trì các hướng nghiên cứu cơ bản, triển khai các hướng nghiên cứu mới,…

Trường đại học công lập có sứ mạng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực CLC, NCKH và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. Trong hệ thống giáo dục đại học, các trường đại học công lập có lợi thế hơn các trường tư thục về điều kiện đảm bảo chất lượng như đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất, học liệu, thư viện để thực hiện được các sứ mạng nêu trên.

Hiện tại, Luân văn 1080 đang cung cấp dịch vụ :

nhận làm luận văn thạc sĩ

nhận viết assignment

dịch vụ chạy spss

viết essay

viết tiểu luận thuê

làm chuyên đề tốt nghiệp

chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay nhé!

Khái niệm an toàn giao thông

1. Thực trang tình hình giao thông tại việt nam

          Ngày nay, tình trạng ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông lại càng trở lên nghiêm trọng hơn. Với việc chuyển hướng từ một đất nước có nền kình tế kế hoạch hóa tập trung sang một nền kinh tế thị trường tạo điều kiện phát triển mạnh cho nền kinh tế Việt Nam. Kinh tế phát triển, đời sống người dân được nâng cao kèm theo đó là những vấn đề niên quan đến giao thông đường bộ, ùn tắc, tai nạn giao thông mà ít ai nhận ra mối liên hệ giữa chúng. Đã có rất nhiều chỉ thị, chiến dịch được bộ GTVT đề ra nhưng sẽ là không triệt để. Chỉ sau một thời gian, ngựa lại quen đường cũ, tình trạng giao thông lại đâu vào đấy như chưa có gì xảy ra.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

làm luận văn thuê hà nội

làm tiểu luận thuê

2. Khái niệm an toàn giao thông và tai nạn giao thông

         Tính an toàn giao thông là các tính chất tổng hợp nhằm giảm xác suất phát sinh tai nạn giao thông và giảm thiểu tổn thất về vật chất và con người khi xảy ra tai nạn giao thông

Tai nạn giao thông là sự việc bất ngờ, xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người, khi các đối tượng tham gia giao thông đang hoạt động trên đường giao thông  công cộng nhưng chủ quan vi phạm các quy tắc an toàn giao thông hoặc gặp phải các tình huống, sự cố không kịp phòng tránh đã gây ra thiệt hại nhất định về người và tài sản cho xã hội

3. Các loại an toàn giao thông

An toàn giao thông được phân thành : an toàn chủ động, an toàn bị động và an toàn môi trường

  • An toàn chủ động được đảm bảo bởi các tính chất và chất lượng của kết cấu giúp cho lái xe tránh được tai nạn giao thông . An toàn chủ động bị chi phối bởi tính chất phanh , tính ổn định, tính điều khiển, tính cơ động, tín hiệu cảnh báo âm thanh và ánh sáng , hiệu quả chiếu sáng của đường và đèn….
  • An toàn bị động được đảm bảo bởi các tính chất và chất lượng của kết cấu nhằm giảm thiểu chấn thương  của lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Kết cấu của xe cũng là yếu tố quyết định nên tính an toàn bị động.
  • An toàn môi trường cho phép giảm tác động có hại đến những người tham gia giao thông và môi trường xung quanh như là bụi bẩn , tiếng ồn, độc hại của khí xả ra …

Hy vọng bài viết giúp các bạn có kiến thức về khái niệm an toàn giao thông là gì và qua đó cũng đề ra cho mình phương pháp khi tham gia giao thông để có thể phòng tránh được các rủi ro đáng tiếc không đáng có.

Các bài khác: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi

Các biện pháp an toàn sử dụng điện

a). Các quy tắc chung để đảm bảo an toàn điện.

Thứ tự không đúng trong khi đóng/ngắt mạch điện là nguyên nhân của sự cố nghiêm trọng và tai nạn nghiêm trọng cho người vận hành. Vì vậy cần vận hành các thiết bị điện theo đúng quy trình với sơ đồ nối dây điện của các đường dây bao gồm tình trạng thực tế của các thiết bị điện và những điểm có nối đất. Các thao tác phải được tiến hành theo mệnh lệnh, trừ các trường hợp xảy ra tai nạn mới có quyền tự động thao tác rồi báo cáo sau.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

cách làm tiểu luận

làm luận văn thuê tphcm

Để đảm bảo an toàn điện cần phải thực hiện đúng các quy định:

  •      Nhân viên phục vụ điện phải hiểu biết về kỹ thuật điện, hiểu rõ các thiết bị, sơ đồ và các bộ phận có thể gây ra nguy hiểm, biết và có khả năng ứng dụng các quy phạm về kỹ thuật an toàn điện, biết cấp cứu người bị điện giật.
  •      Khi tiếp xúc với mạng điện, cần trèo cao, trong phòng kín ít nhất phải có 2 người, một người thực hiện công việc còn một người theo dõi và kiểm tra và là người lãnh đạo chỉ huy toàn bộ công việc.
  •      Phải che chắn các thiết bị và bộ phận của mạng điện để tránh nguy hiểm khi tiếp xúc bất ngờ vào vật dẫn điện.
  •      Phải chọn đúng điện áp sử dụng và thực hiện nối đất hoặc nối dây trung tính các thiết bị điện cũng như thắp sáng theo đúng quy chuẩn.
  •      Nghiêm chỉnh sử dụng các thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vệ khi làm việc.
  •      Tổ chức kiểm tra vận hành theo đúng các quy tắc an toàn.
  •      Phải thường xuyên kiểm tra dự phòng cách điện của các thiết bị cũng như của hệ thống điện.

b). Các biện pháp an toàn điện.

  •      Trước khi sử dụng các thiết bị điện cần kiểm tra:

o   Cách điện giữa các pha với nhau, giữa pha và vỏ.

o   Trị số điện trở cách điện cho phép: phụ thuộc vào điện áp của mạng điện:

  • Đối với mạng điện dưới 1000[V] điện trở cách điện phải lớn hơn 1000[Ôm/V],tức là 1[kiloom/V]

     VD: với mạng điện áp 220[V] điện trở cách điện ít nhất phải là:      

 

  • Đối với các thiết bị điện có điện áp tới 500[V]: Quy phạm an toàn điện quy định điện trở cách điện là 0,5 [Mega ôm/Vôm] để đảm bảo an toàn.
  •      Ở những nơi có điện nguy hiểm, để đề phòng người vô tình tiếp xúc, cần sử dụng tín hiệu, khoá liên động và phải có hàng rào bằng lưới, có biển báo nguy hiểm.
  •      Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly.
  •      Sử dụng máy cắt điện an toàn.
  •      Hành lang bảo vệ đường dây điện cao áp trên không: giới hạn bởi hai mặt đứng song song với đường dây, có khoảng cách đến dây ngoài cùng, khi không có gió:

 

Bảng 5.5. Hành lang bảo vệ đường dây điện cao áp trên không.

Điện áp, [KV] đến 20[KV] 35 – 66 [KV] 110

[KV]

220/230 [KV] 500 [KV]
Dây bọc Dây trần
Khoảng cách, [m] 0,6 1 2 3 4 7

Bảng 5.6. Khoảng cách thẳng đứng tối thiểu tại mọi vị trí tới dây cuối cùng.

Điện áp, [KV] 1 – 20 35 – 66, 110 220/230 500
Khoảng cách tối thiểu, [m] 3 4 5 8

 

  •      Trong tất cả các thiết bị đóng mở điện như cầu dao, công tắc, biến trở của các máy công cụ phải che kín những bộ phận dẫn điện. Các bảng phân phối điện và cầu dao điện phải đặt trong các hộp tủ kín, bằng kim loại, có dây tiếp đất và phải có khoá hoặc then cài chắc chắn. Phải ghi rõ điện áp sử dụng ở các cửa tủ chứa phân phối điện.
  •      Khi đóng mở cầu dao ở bảng phân phối điện phải đi ủng cách điện. Các cần gạt cầu dao phải làm bằng vật liệu cách điện và khô ráo. Tay -ớt hoặc có nhiễu mồ hôi cấm không được đóng mở cầu dao bảng phân phối điện. Chỗ đứng của công nhân thao tác công cụ phải có bục gỗ thoáng và chắc chắn.
  •      Đề phòng điện rò ra các bộ phận khác và để tản dòng điện vào trong đất và giữ mức điện thế thấp trên các vật ta nối không bảo vệ, nối đất an toàn và cân bằng thế. Nối đất nhằm bảo vệ cho người khi chạm phải vỏ các thiết bị điện trong trường hợp cách điện của thiết bị bị hư. 

Các bài viết khác: an toàn lao độngan toàn điện  , an ninh mạng , phân loại vay trong doanh nghiệp  , Alu trong máy tính là gi , các biện pháp an toàn sử dụng điện

An toàn lao động

1. An toàn lao động là gì ?

         An toàn lao động là chỉ ra những việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động. Vệ sinh lao động là chỉ việc ngăn ngừa bệnh tật do những chất độc hại tiếp xúc trong quá trình lao động gây ra đối với nội tạng hoặc gây tử vong cho người lao động.

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

dịch vụ làm tiểu luận thuê

làm luận văn tốt nghiệp

2. Nội quy an toàn lao động

        A. ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG:

       Điều 1:  Trước khi tổ chức thi công sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt … dù lớn hay nhỏ đều phải có phương án an toàn lao động, phương án phải được cấp quản lý trực tiếp duyệt và phải được phổ biến đến người lao động tham gia trực tiếp sản xuất.

       Điều 2:  Trong quá trình thi công nếu phát hiện có nguy cơ, sự cố nguy hiểm, không an toàn thì phải ngưng ngay để xử lý. Khi nào đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho người và thiết bị mới tiếp tục cho thi công.

       Điều 3:  Các trưởng đơn vị, tổ trưởng tổ sản xuất phải tổ chức kiểm tra các dụng cụ của người lao động trước khi phân công làm việc. Nếu không mang đủ dụng cụ an toàn, tuyệt đối không được phân công làm việc trên cao khi có mưa, giông bão, sấm sét. Trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của Giám đốc.

       Điều 4:  Khi tuyển dụng hợp đồng lao động hoặc thuê công nhân làm việc, đơn vị quản lý lao động phải huấn luyện về kỹ thuật an toàn, biện pháp an toàn cho người lao động có liên quan đến từng công việc, nghành nghề của người lao động trước khi phân công làm việc.

       B. ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐÔNG:

       Điều 5:  Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy Công ty, nội quy an toàn lao động và vệ sinh lao động. Phải nắm vững các quy định về kỹ thuật an toàn lao động, các quy trình quy phạm kỹ thuật liên quan đến công việc được giao.

       Điều 6:  Nghiêm cấm sử dụng rượu bia trước và trong khi làm việc. Cấm làm việc tại nơi có biển báo nguy hiểm đã có rào chắn và các hầm hố chưa được lấp kín.

       Điều 7:  Làm việc trên cao phải có dây an toàn, vị trí đứng phải chắc chắn, nếu sử dụng dàn giáo thì phải được neo buộc cố định với công trình đang thi công để tránh bị đổ.

       Điều 8:  Khi làm việc trong hầm kín, trong silo, người sử dụng lao động phải bố trí người trực bảo vệ ở miệng hầm để kịp thời xử lý sự cố. Hầm chứa nhiên liệu, xăng dầu, hoá chất trước khi xuống hầm phải được thông thoáng. Việc thi công cắt hàn trong hầm phải được cán bộ môi trường cho phép. Chiếu sáng làm việc trong hầm phải sử dụng điện áp an toàn từ 12V – 24V.

       Điều 9:  Cấm hút thuốc lá và đặt chất dễ cháy trên các phương tiện có chứa xăng dầu và nơi có nhiều dây điện. Phải có dụng cụ PCCC ở gần nơi có chứa xăng dầu, chất dễ cháy. Khi tiếp xúc với thiết bị có sử dụng nguồn điện phải được sử dụng đồ dùng và trang bị cách điện tốt.

       Điều 10:  Trước khi thi công, công nhân phải kiểm tra, chuẩn bị trang bị an toàn và sử dụng đồ bảo hộ lao động tốt như : quần áo, giầy, nón cứng…và phải đeo kính bảo hộ khi làm việc tiếp xúc với môi trường có nhiều mảnh vụn như hàn, cắt, phay, bào, phun cát….

       Điều 11:  Khi phát hiện thấy nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì phải ngừng thi công và báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm để khắc phục sự cố.

       Điều 12:  Tất cả các công nhân trước khi vào Công ty làm việc phải được huấn luyện 3 bước:

–     Bước 1: Cán bộ an toàn lao động hướng dẫn.

–     Bước 2: Quản đốc phân xưởng (hoặc cấp tương đương) hướng dẫn.

–     Bước 3: Tổ trưởng tổ sản xuất hướng dẫn .

       Điều 13:  Các đơn vị, cá nhân, tổ chức học tập, thảo luận và chấp hành nghiêm chỉnh các điều ghi trên. Nếu cố tình vi phạm để xảy ra tai nạn lao động phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Công ty và Pháp luật.

3. Ý nghĩa của việc quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Việc quy định vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động thành một chế định trong luật lao động có ý nghĩa có ý nghĩa quan trong trong thực tiễn.

  • Trước hết, nó biểu hiện sự quan tâm của nhà nước đối với vấn đề bảo đảm sức khỏe làm việc lâu dài cho người lao động.
  • Thứ hai, các quy định về đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động trong doanh nghiệp phản ánh nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động trong vấn đề bảo đảm sức khỏe cho người lao động. Ví dụ : việc trang bị các phương tiện che chắn trong điều kiện có tiếng ồn, bụi…
  • Thứ ba, nó nhằm đảm bảo các điều kiện vật chất và tinh thần cho người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ lao động. Cụ thể, việc tuân theo các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động đòi hỏi người sử dụng lao động trong quá trình sử dụng lao động phải đảm bảo các điều kiện này (Ví dụ: trang bị đồ bảo hộ lao động, thực hiện các chế độ phụ cấp…)

Đối tượng áp dụng chế độ ATLĐ và VSLĐ: Các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức, viên chức, mọi người lao động kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, trong lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam.

Hy vọng bài viết giúp các bạn có cách nhìn tổng quan về an toàn lao động và vệ sinh lao động. Sau đó đề ra cho mình những biện pháp thích hợp để bảo vệ bản thân.

Xem thêm các bài viết : quy trình vay tín dụng, phân loại vay đối với doanh nghiệp , active diagram là gì

An toàn điện là gì

 

1. Khái niệm về an toàn điện

           Là tình trạng xuất hiện dòng điện chạy qua cơ thể người, nó sẽ gây nên những hậu quả sinh học làm ảnh hưởng tới các chức năng thần kinh, tuần hoàn, hô hấp hoặc gây phỏng cho người bị tai nạn. Khi dòng điện này đủ lớn (10mA) và nếu không được cắt kịp thời, người có thể bị nguy hiểm đến tính mạng

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

làm tiểu luận

nhận viết luận văn thạc sĩ

2. Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người

         Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có điện áp hay nói một cách khác là do có dòng điện chạy qua cơ thể người. Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ gây ra các tác dụng sau đây:

– Tác dụng nhiệt: làm cháy bỏng thân thể, thần kinh, tim não và các cơ quan nội tạng khác gây ra các rối loạn nghiêm trọng về chức năng.

– Tác dụng điện phân: biểu hiện ở việc phân ly máu và các chất lỏng hữu cơ dẫn đến phá huỷ thành phần hoá lý của máu và các tế bào.

– Tác dụng sinh lý: gây ra sự hưng phấn và kích thích các tổ chức sống dẫn đến co rút các bắp thịt trong đó có tim và phổi.

Kết quả có thể đưa đến phá hoại, thậm chí làm ngừng hẳn hoạt động hô hấp và tuần hoàn.

3. Các nguyên nhân chủ yếu gây chết người bởi dòng điện thường là tim phổi ngừng làm việc và sốc điện:

         Tim ngừng đập là trường hợp nguy hiểm nhất và thường cứu sống nạn nhân hơn là ngừng thở và sốc điện. Tác dụng dòng điện đến cơ tim có thể gây ra ngừng tim hoặc rung tim. Rung tim là hiện tượng co rút nhanh và lộn xộn các sợi cơ tim làm cho các mạch máu trong cơ thể bị ngừng hoạt động dẫn đến tim ngừng đập hoàn toàn.

          Ngừng thở thường xảy ra nhiều hơn so với ngừng tim, người ta thấy bắt đầu khó thở do sự co rút do có dòng điện 20-25mA tần số 50Hz chạy qua cơ thể. Nếu dòng điện tác dụng lâu thì sự co rút các cơ lồng ngực mạnh thêm dẫn đến ngạt thở, dần dần nạn nhân mất ý thức, mất cảm giác rồi ngạt thở cuối cùng tim ngừng đập và chết lâm sàng.

          Sốc điện là phản ứng phản xạ thần kinh đặc biệt của cơ thể do sự hưng phấn mạnh bởi tác dụng của dòng điện dẫn đến rối loạn nghiêm trọng tuần hoàn, hô hấp và quá trình trao đổi chất. Tình trạng sốc điện kéo dài độ vài chục phút cho đến một ngày đêm, nếu nạn nhân được cứu chữa kịp thời thì có thể bình phục.

         Hiện nay còn nhiều ý kiến khác nhau trong việc xác định nguyên nhân đầu tiên và quan trọng nhất dẫn đến chết người. ý kiến thứ nhất cho rằng đó là do tim ngừng đập song loại ý kiến thứ hai lại cho rằng đó là do phổi ngừng thở vì theo họ trong nhiều trường hợp tai nạn điện giật thì nạn nhân đã được cứu sống chỉ đơn thuần bằng biện pháp hô hấp nhân tạo thôi. Loại ý kiến thứ ba cho rằng khi có dòng điện qua người thì đầu tiên nó phá hoại hệ thống hô hấp sau đó nó làm ngừng trệ hoạt động tuần hoàn.

Các bài viết liên quan: uml là gì , active diagram , an toàn lao động là gì  phân loại cho vay đối với doanh nghiệp