Uml là gì

1. Ngôn ngữ uml là gì ?

                UML (tiếng anh là : Unified Modeling Language) được phát triển bởi Rational Rose và một số nhóm cộng tác khác. Đây là ngôn ngữ ngôn ngữ chuẩn để xây dựng hệ thống phần mềm hướng đối tượng (Object-Oriented) dành cho việc đặc tả, mô hình hóa trực quan, xây dựng và làm tài liệu hóa cho các hệ thống phần mềm . UML tạo cơ hội để viết thiết kế  hệ thống phần mềm, bao gồm những khái niệm như tiến trình nghiệp vụ và các chức năng của hệ thống. Cụ thể, nó hữu dụng cho những ngôn ngữ khai báo, giản đồ cơ sở dữ liệu, thành phần phần mềm có khả năng tái sử dụng trong các hệ thống phần mềm.

2. Sơ lược về lịch sử uml

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

viết chuyên đề thuê

viết luận văn tốt nghiệp

3. Tại sao chúng ta cần UML  

  • Một ngôn ngữ mô hình hóa chuẩn, trực quan bằng hình ảnh.  
  • Phát triển hệ thống hiệu quả, thiết kế chính xác và hiệu quả.
  • Dễ dàng giao tiếp giữa các nhóm trong cùng project.
  • Giao tiếp dễ dàng giữa các người liên quan đến project (khách hàng, nhà phát triển,…)  Cho “cái nhìn tổng thể” về project
  • Độc lập với ngôn ngữ lập trình chuyên biệt và các tiến trình phát triển
  • Hỗ trợ những khái niệm phát triển cấp độ cao như collaboration, framework, pattern and component.

 

4.Ví dụ ứng ụng của UML

        Một trường đại học thực hiện tin học hóa hệ thống đăng ký học và dạy học:  

            – Giáo vụ (Registrar) lập chương trình giảng dạy (curriculum) cho một học kỳ  

           – Sinh viên (Student) chọn 4 môn học chính và 2 môn dự bị  

           – Khi sinh viên đăng ký học thì hệ thống thanh toán (billing system) in hóa đơn học phí cho sinh viên  Sinh viên có thể sử dụng hệ thống để bổ sung/loại bỏ môn học sau khi đã đăng ký (trong khoảng thời gian cố định)  

           – Giáo sư (Professors) sử dụng hệ thống để xem bảng phân công dạy học (course rosters)  Người sử dụng hệ thống đăng ký được cấp passwords để vào máy

5. Các loại sơ đồ uml chủ yếu

  • Sơ đồ lớp (Class Diagram) : Bao gồm một tập hợp các lớp, các giao diện, các collaboration và mối quan hệ giữa chúng. Nó thể hiện mặt tĩnh của hệ thống.
  • Sơ đồ đối tượng (Object Diagram) : Bao gồm một tập hợp các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng. Đối tượng là một thể hiện của lớp, biểu đồ đối tượng là một thể hiện của biều đồ lớp.
  • Sơ đồ tình huống sử dụng (Use Cases Diagram): Actor là những người, hệ thống khác ở bên ngoài phạm vi của hệ thống mà có tương tác với hệ thống.
  • Sơ đồ trình tự (Sequence Diagram) :  mô tả sự tương tác của các lớp trong trình tự về thời gian. Những mô hình này được liên kết với phương pháp case (tình huống). Sơ đồ trình tự hiển thị cho bạn từng bước những sự kiện xảy ra trong phương pháp case. Biểu đồ này là cách tốt nhất để phân tích và thiết kế hệ thống bởi vì nó khá đơn giản và dễ lĩnh hội.
  • Sơ đồ cộng tác (Collaboration Diagram hay là Composite Structure Diagram) : Gần giống như biểu đồ trình tự, biểu đồ  cộng tác là một cách khác để thể hiện một tình huống có thể xảy ra trong hệ thống. Nhưng nó tập trung vào việc thể hiện việc trao đổi qua lại các thông báo giữa các đối tượng chứ không quan tâm đến thứ tự của các thông báo đó. Có nghĩa là qua đó chúng ta sẽ biết được nhanh chóng giữa 2 đối tượng cụ thể nào đó có trao đổi những thông báo gì cho nhau.
  • Sơ đồ trạng thái (State Machine Diagram) : bao gồm các trạng thái, các bước chuyển trạng và các hoạt động. Nó đặc biệt quan trọng trong việc mô hình hóa hành vi của một lớp giao diện(interface class) hay collaboration và nó nhấn mạnh vào các đáp ứng theo sự kiện của một đối tượng, điều này rất hữu ích khi mô hình hóa một hệ thống phản ứng(reactive).
  • Sơ đồ thành phần (Component Diagram) : chỉ ra cách tổ chức và sự phụ thuộc của các thành phần(component). Nó liên quan tới biểu đồ lớp, trong đó một thành phần thường ánh xạ tới một hay nhiều lớp, giao diện , collaboration.
  • Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) : Là một dạng đặc biệt của biểu đồ trạng thái. Nó chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong một hệ thống. Nó đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mô hình chức năng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyển đổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng
  • Sơ đồ triển khai (Deployment Diagram) :  mô tả các tài nguyên vật lý trong hệ thống, bao gồm các nút (node), thành phần và kết nối. Mỗi mô hình chỉ bao gồm một deployment diagram hiển thị ánh xạ giữa những tiến trình xử lý tới thiết bị phần cứng.

        Như vậy, việc xây dựng một bản thiết kế phần mềm không cần thiết phải xây dựng toàn bộ những biểu đồ, tuỳ theo từng phần mềm mà bạn lựa chọn những biểu đồ thích hợp cho từng dự án. Có thể thấy UML hỗ trợ bạn tránh được nhiều khả năng rủi ro trong quá trình phát triển phần mềm, có cái nhìn tường tận về những gì mà bạn đang làm, tận dụng khả năng sử dụng lại thành phần và vô số những tiện dụng khác. Hiện nay bạn có thể xây dựng ngôn ngữ UML trên rất nhiều phần mềm, tuy nhiên hai phần mềm vẫn hay dùng để thiết kế là Visio và Rational Rose. Với Rational Rose bạn có được sức mạnh khá cao, nó có thể sản sinh cho bạn mã nguồn với sự hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ cấp cao như C++, Visual Basic, Ada, Java, CORBA, C#……. Chúng tôi hi vọng có thể giúp ích cho các bạn trong quá trình học!

Các bài viết liên quan: cơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính , active diagram là gì , msconfig là gì cổng console là gì

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *